Người gửi: P.H.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê,

1900.6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng

2. Nội dung trả lời

Điều 7 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN quy định về điều kiện vay vốn:

"Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

1. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:

a) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:

- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;

- Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

- Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

- Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

- Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

b) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.

2. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.

3. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.

4. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật.

5. Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."

Như vậy, nếu cá nhân là người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam đáp ứng được các điều kiện theo quy định trên thì sẽ được tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay.

2.1. Hồ sơ với mục đích cá nhân phải gồm các giấy tờ gì?

Nếu bạn vay cho mục đích cá nhân thì hồ sơ phải gồm các giấy tờ sau:

- Bản sao CMND/ hộ chiếu của người đứng tên vay.

- Bản sao giấy phép lao động/ visa và thẻ tạm trú còn hiệu lực đối với những người không cư trú và người nước ngoài tại Việt Nam

- Bản sao giấy kết hôn (nếu có)

- Bản sao sao kê tài khoản ngân hàng trong 3 tháng trước đó của một hoặc các tài khoản Thanh toán/ Tiết kiệm/ Tiền gửi có kỳ hạn/ Vay (nếu có)

- Bản gốc thông báo trả lương gần nhất

- Giấy xác nhận hoặc thư giới thiệu của nơi đang làm việc

- Bản sao chi tiết trả thuế gần nhất

- Phiếu thông tin về Người bảo lãnh (nếu có)

- Bản sao Hóa đơn mua xe (nếu vay mua xe mới)

2.2. Hồ sơ với mục đích kinh doanh sẽ bao gồm giấy tờ gì?

Nếu bạn vay cho mục đích kinh doanh thì hồ sơ sẽ bao gồm các giấy tờ sau:

- Bản sao CMND/ hộ chiếu của Giám đốc doanh nghiệp

- Bản sao sao kê tài khoản ngân hàng trong 3 tháng trước đó của một hoặc các tài khoản Thanh toán/ Tiết kiệm/ Tiền gửi có kỳ hạn/ Vay (nếu có)

- Bản sao chi tiết trả thuế gần nhất

- Phiếu thông tin về Người bảo lãnh (nếu có)

- Bản sao giấy phép hành nghề/ hoạt động kinh doanh (nếu có)

- Bản sao các văn bản pháp lý của công ty

- Bản sao báo cáo tài chính của 2 năm trước (nếu có)

- Bản sao hóa đơn mua xe (nếu vay mua xe mới)

- Những giấy tờ pháp lý về doanh nghiệp

3. Hợp đồng vay giữa người Việt Nam và người nước ngoài

Theo quy định tại điều 468 Bộ Luật Dân Sự 2015 quy định về mức lãi suất như sau:

“1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ."

Căn cứ pháp lệnh quản lý ngoại hối hợp nhất số 07/VBHN-VPQH ngày 11/07/2013:
 Tại Điều 1 quy định "Pháp lệnh này điều chỉnh các hoạt động ngoại hối tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam"
 Theo khoản 1, Điều 2 quy định "Tổ chức, cá nhân là người cư trú, người không cư trú có hoạt động ngoại hối tại Việt Nam”
Mặt khác theo khoản 1, Điều 4 quy định " Ngoại hối” bao gồm:
“a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);
b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;
c) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;
d) Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;
 đ) Đồng tiền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế.”
Nên trường hợp của anh/chị người bạn nước ngoài có quyền cho vay số tiền 100 triệu VNĐ do không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp lệnh về ngoại hối và các văn bản hướng dẫn thi hành khác. Mặt khác pháp luật không có quy định cấm việc giao kết hợp đồng vay giữa người Việt Nam và người nước ngoài. Việc cho vay dựa trên nguyên tắc tự vay, tự trả và tự chịu trách nhiệm đối với những khoản vay của mình. Do đó người bạn nước ngoài có thể cho người Việt Nam vay tiền theo đúng quy định pháp luật.
 Hợp đồng vay nói trên là hợp đồng vay có yếu tố nước ngoài do bên cho vay là người nước ngoài cụ thể được quy định tại khoản 2 điều 663 Bộ Luật Dân Sự 2015:
 Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;
b) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;
c) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.
Mặt khác theo khoản 1 điều 3 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định:
"Người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam".
Như vậy, người nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam, bao gồm người có quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch. Trong đó, năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà người đó là công dân; trường hợp người nước ngoài thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì được xác định theo pháp luật Việt Nam.

4. Điều kiện vay tiền cho người nước ngoài sống tại Việt Nam

Nhu cầu vay vốn hiện nay là rất nhiều khi khách hàng gặp phải khó khăn vê tài chính. Bạn chưa thể giải quyết công việc của bản thân do chưa đủ điều kiện. Đối với công dân là người Việt Nam thì chúng ra có thể tìm tới các sản phẩm vay tiền online, vay tín chấp, thế chấp. Nhưng đối với người nước ngoài đang sinh sống hợp pháp tại Việt Nam cần có điều kiện vây vốn như sau: 

Điều kiện vay vốn tại ngân hàng ngày càng dễ dàng. Ngay cả đối với người không phải công dân Việt Nam cũng sẽ được hỗ trợ vay vốn. Tuy nhiên, những người này phải đáp ứng được các điều kiện, cũng như quy định mà ngân hàng đặt ra.

Nếu người nước ngoài muốn vay tiền tại Việt Nam để mua nhà, chi tiêu cá nhân nhất định phải thỏa mãn các điều sau.

– Khách hàng người nước ngoài phải có đầy đủ hành vi nhận biết và năng lực chịu trách nhiệm hành vi dân sự khi thực hiện giao dịch.

– Người nước ngoài đang sinh sống và cư trú hợp pháp tại Việt Nam theo đúng quy định, có đầy đủ giấy tờ.

– Người nước ngoài phải có hộ chiếu, dấu kiểm chứng của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam.

– Người nước ngoài chỉ được sở hữu nhà, mua không quá 30% số lượng căn hộ trong 1 tòa chung cư.

– Khách hàng người nước ngoài có thể mua bán và sở hữu nhà nhưng không quá 50 năm.

– Thời gian còn lại của Visa, hộ chiếu phải dài hơn so với thời gian vay vốn.

– Chứng minh được nguồn thu nhập cá nhân đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng.

 
 
 
 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Emailhoặc tổng đài tư vấn trực tuyến1900.6162Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ.