1. Tư vấn thủ tục ly hôn, đơn ly hôn, nộp đơn ly hôn ở đâu ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Người chồng ở bên vợ nhưng không có giấy tạm trú ở bên vợ, hộ khẩu thường trú ở quận khác.

Tôi muốn ly hôn thì đơn xin ly hôn như thế nào? Vậy cho tôi hỏi phải làm như thế nào? Nộp đơn ở đâu?

Trân trọng cảm ơn.

Tư vấn thủ tục ly hôn, đơn ly hôn, nộp đơn ly hôn ở đâu ?

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho Luật Minh Khuê. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Trường hợp của bạn chúng tôi chia thành 2 trường hợp.

- Trường hợp thứ nhất: Ly hôn theo yêu cầu của một bên quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: "1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được." chúng tôi có rất nhiều bài viết liên quan đến vấn đề này bạn có thể đón đọc tại Trình tự, thủ tục đơn phương ly hôn tại Luật sư tư vấn luật hôn nhân của luật Minh khuê.

- Trường hợp thứ hai: Thuận tình ly hôn Quy định tại điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: " Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

- Thứ nhất, về thành phần hồ sơ ly hôn

Vợ chồng bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

+ Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

+ Chứng minh thư nhân dân, Sổ hộ khẩu (bản sao - chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao - chứng thực).

- Thứ hai, về việc hòa giải tại Tòa

Tại Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định Hòa giải tại Tòa án:

“Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.”

Mặt khác, tại Khoản 1 Điều 180 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 (Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung 2011) quy định về Nguyên tắc tiến hành hoà giải như sau:

“1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Toà án tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hoà giải hoặc không tiến hành hoà giải được quy định tại Điều 181 và Điều 182 của Bộ luật này.”(Điều 181, 182 Bộ luật này quy định:

“Điều 181.Những vụ án dân sự không được hoà giải

1. Yêu cầu đòi bồi thường gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước.

2. Những vụ án dân sự phát sinh từ giao dịch trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Điều 182. Những vụ án dân sự không tiến hành hoà giải được

1. Bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.

2. Đương sự không thể tham gia hoà giải được vì có lý do chính đáng.

3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.”)

Theo các quy định trên, việc hòa giải giải quyết vụ án dân sự tại Tòa là thủ tục bắt buộc, trừ những vụ án dân sự không được hòa giải và vụ án không tiến hành hòa giải được.

- Thứ ba, về quy trình giải quyết ly hôn

+ Về việc thụ lý vụ án: Điều 171 Bộ luật tố tụng dân sự quy định:

“1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Toà án phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Toà án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí....

3. Toà án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.

4. Trong trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí thì Toà án phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.”

+ Việc Thông báo về việc thụ lý vụ án: Khoản 1 Điều 174 BLTTDS quy định:

“1. Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Toà án phải thông báo bằng văn bản cho bị đơn, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Toà án đã thụ lý vụ án.”

+ Về Quyền, nghĩa vụ của người được thông báo: Điều 175 BLTTDS quy định:

“1. Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người được thông báo phải nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, cứng cứ kèm theo, nếu có.”

+ Hòa giải tại Tòa: theo phân tích ở trên, việc hòa giải phải được lập thành văn bản,

“2. Biên bản hoà giải phải có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của các đương sự có mặt trong phiên hoà giải, chữ ký của Thư ký Toà án ghi biên bản và của Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải.

Khi các đương sự thoả thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án dân sự thì Toà án lập biên bản hoà giải thành. Biên bản này được gửi ngay cho các đương sự tham gia hoà giải.”

+ Về việc ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Điều 187 BLTTDS quy định:

“1. Hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Toà án phân công ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự, Toà án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

2. Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự nếu các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.”
Bạn có thể tham khảo thêm một số quy định có liên quan tại Bộ luật tố tụng dân sự để được hiểu rõ vấn đề.

Thân trọng!

2. Chồng ngoại tình nhưng không đồng ý ly hôn thì vợ có thể ly hôn không ?

Chào luật sư, 2 vợ chồng em lấy nhau được 10 năm và có con trai 7 tuổi. Tuy nhiên thời gian gần đây em phát hiện chồng có hành vi ngoại tình với người phụ nữ khác, không còn quan tâm yêu thương vợ con như trước. Vậy cho em hỏi em muốn ly hôn nhưng chồng không đồng ý thì có được ly hôn không ? Em có được quyền nuôi con không ?
Xin cảm ơn ạ.

Chồng ngoại tình nhưng không đồng ý ly hôn thì vợ có thể ly hôn không ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về ngoại tình, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

"1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc ly hôn theo yêu cầu của một bên:

"1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn có thể nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương tại Tòa án để được Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn cho bạn. Khi bạn đưa ra được căn cứ là chồng bạn có hành vi ngoại tình-vi phạm nghĩa vụ chung thủy giữa vợ chồng trong hôn nhân và có bằng chứng cụ thể, rõ ràng thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn cho bạn.

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn:

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, theo khoản 2 Điều 81 nêu trên thì do con bạn đã 07 tuổi, nên vấn đề người trực tiếp nuôi con phải được xem xét dưạ trên nguyện vọng của con bạn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

3. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn ?

Theo quy định của luật hôn nhân, gia đình năm 2014, một bên có quyền giành lại quyền nuôi con khi bên kia không đáp ứng đủ điều kiện:

Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Bạn muốn thay đổi người trực nuôi con thì bạn cần có chuẩn bị hồ sơ để chứng minh điều kiện để nuôi con:
Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định , Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;
b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.
4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.
5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:
a) Người thân thích;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ.

4. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn ?

Thưa luật sư, vợ chồng chúng tôi đã ly hôn và tòa án đã ra phán quyết cô vợ tôi được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con nhưng hiện tại tôi thấy rằng cô vợ không còn đủ điều kiện để có thể trực tiếp chăm sóc con nữa vì lý do: vợ tôi đang thất nghiệp và thường xuyên có hành vi bỏ bê con cái. Như vậy tôi muốn yêu cầu cơ quan tòa án giao lại quyền nuôi con cho tôi. Như thế có được không ?
Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Với trường hợp của bạn, bạn hoàn toàn có thể yêu cầu để mình là người trực tiếp nuôi con. Cụ thể khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.”

Tuy nhiên để xác định người mẹ có còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hay không phải căn cứ vào nhiều yếu tố. Nếu chỉ đưa ra yếu tố là hiện tại người mẹ đang thất nghiệp thì chưa đủ căn cứ để nói người đó không còn khả năng nuôi con. Vì họ có thể dùng tiền tiết kiệm hay các khoản thu khác để duy trì cuộc sống của hai mẹ con. Tương tự, việc bạn cho rằng cô ấy thường xuyên bỏ bê con thì cũng cần có bằng chứng xác thực. Điều này có thể được xác thực thông qua người thân trong gia đình hay hàng xóm.

Khi bạn có yêu cầu, Tòa án sẽ xem xét các yếu tố trên thực tế để cân nhắc và quyết định xem người mẹ hiện tại thực sự có còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hay không. Nếu thực sự việc con bạn tiếp tục sống với người mẹ sẽ không thể phát triển toàn diện được và việc sống với bạn sẽ có nhiều điều kiện tốt hơn thì Tòa án sẽ giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

5. Tư vấn thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn ?

Thưa luật sư, tôi có câu hỏi muốn tư vấn như sau: Con trai tôi đã ly hôn, tòa án xử con gái nó học lớp 6 mẹ được quyền nuôi cháu, con trai tôi phụ dưỡng một triệu đồng VN một tháng. Nay mẹ cháu đi lấy chồng mới sắp sinh con nhỏ, cháu đã về ở với bố nó và ông bà nội nuôi cháu đi học.
Vậy tôi phải làm thủ như thế nào? để bố cháu được quyền nuôi con, vì hộ khẩu của cháu đang ở bên ngoại. Hai là hiện tại mẹ cháu theo chồng mới và bé mới sinh bỏ trốn rồi không ở địa phương vì chơi tín dụng đen nợ nần phải bỏ trốn, mẹ cháu bị cơ quan buộc thôi việc rồi, bà ngoại cháu cũng không biết tin tức gì về mẹ cháu nữa ?
Xin tư vấn của luật sư giúp đỡ. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

- Theo Khoản 2 và Khoản 3 Điều Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định căn cứ để Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn , Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

" a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên."

Như vậy theo như bác cung cấp, con trai bác đã ly hôn, Tòa án xử cháu gái học lớp 6 mẹ được quyền nuôi và con trai bác phụ dưỡng1 triệu đồng VN /tháng. Nay mẹ cháu đi lấy chồng mới sắp sinh con nhỏ, cháu đã về ở với bố và ông bà nội nuôi cháu đi học . Và hiện tại mẹ cháu theo chồng mới và bé mới sinh bỏ trốn rồi không ở địa phương vì chơi tín dụng đen nợ nần phải bỏ trốn, mẹ cháu bị cơ quan buộc thôi việc rồi, bà ngoại cháu cũng không biết tin tức gì vè mẹ cháu nữa.Với thông tin trên thì con trai bác có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn và người chồng chứng minh được ngườ vợ không đủ điều kiện để trực tiếp chăm sóc con. Hơn nữa, hiện cháu gái đã 11 tuổi thì gia đình người chồng cũng sẽ xét nguyện vọng của con về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Hồ sơ thay đổi người trực tiếp nuôi con kèm theo gồm:

+ Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ;

+ Các giấy tờ chứng minh về nhân thân (chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, Giấy tờ xác nhận nơi cư trú…)

+ Bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật về việc ly hôn;

+ Giấy khai sinh của con;

+ Bản kê các tài liệu nộp kèm đơn khởi kiện (có ghi rõ số lượng bản gốc, bản sao).

Mặc khác hiện hộ khẩu của cháu đang ở bên ngoại, theo quy định của Luật cư trú sửa đổi, bổ sung số 36/2013/QH13 của Quốc hội​ của Quốc hội. trong trường hợp này bạn cần phải tiến hành một số thủ tục như: thủ tục tách sổ hộ khẩu . Cụ thể:

“Điều 27. Tách sổ hộ khẩu

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

Trình tự, thủ tục tách sổ hộ khẩu:

Hồ sơ để xin tách sổ hộ: (Theo khoản 2, Điều 27 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung số 36/2013/QH13 của Quốc hội. )

+ Sổ hộ khẩu;

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

+ Ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật cư trú.

Nơi nộp hồ sơ:

+ Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

+ Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

- Sau khi được bên ngoại cháu đồng ý tiến hành tách khẩu thì gia đình bác sẽ nhập khẩu cho cháu theo quy định pháp luật. Căn cứ tại Điều 21 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung số 36/2013/QH13 của Quốc hội​. quy định về đăng ký thường trú như sau:

"Thủ tục đăng ký thường trú

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a)Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này."

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quyền nuôi con, cấp dưỡng sau khi ly hôn và việc nhập hộ khẩu cho con?

6. Thủ tục tách sổ hộ khẩu sau khi ly hôn ?

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo Điều 27 Luật cư trú năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2013 quy định về Tách sổ hộ khẩu như sau:

“1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

Theo quy định trên, khi bạn muốn tách sổ hộ khẩu thì phải chuẩn bị các giấy tờ bao gồm:

– Sổ hộ khẩu;

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

– Văn bản đồng ý của chủ hộ;

Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, bạn nộp lên cơ quan công an để được tách khẩu. Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan công an sẽ trả kết quả cho bạn.

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật - Luật Minh Khuê biên tập