1. Vợ có bầu 3 tháng, chồng có thể ly hôn được không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi và vợ tôi lấy nhau được 1 năm, tôi thường đi công tác xa nên việc chăm sóc, yêu thương vợ tôi không được thường xuyên dẫn đến việc cô ấy đi ngoại tình và có con với người khác, theo tôi được biết cái thai đã được 3 tháng (đứa con đó không phải của tôi) Bây giờ tôi thấy cuộc hôn nhân của tôi hoàn toàn đổ vỡ, vợ chồng không còn tình cảm với nhau.
Hỏi luật sư làm sao tôi có thể ly hôn ngay lập tức bây giờ? Thủ tục cần những gì?
Mong luật sư giúp đỡ. Xin cảm ơn Luật sư!

Ly hôn khi vợ chồng không chung sống cùng nhau

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn khi vợ đang có thai, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp này chúng tôi chưa nắm được ở đây bạn đang muốn ly hôn đơn phương hay thuận tình. Vợ bạn trong trường hợp này có đồng ý ly hôn hay không?. Nên sẽ có hai trường hợp xảy ra như sau:

1. Thứ nhất, vợ,không đồng ý ly hôn, người chồng muốn ly hôn đơn phương.

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn (Luật hôn nhân và gia đình 2014)

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Căn cứ theo khoản 3, điều 51, Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Vậy nếu bạn yêu cầu ly hôn đơn phương thì sẽ không được.

2. Thứ hai ly hôn thuận tình, vợ chồng đồng thuận ly hôn.

Trong khoản 3, điều 51, Luật hôn nhân và gia đình 2014 chỉ cấm người chồng đơn phương ly hôn đơn phương (mục đích này nhằm bảo vệ quyền lợi của người vợ và con). Như vậy được hiểu hai vợ chồng vẫn có thể thuận tình ly hôn, nên bạn phải lựa chọn trường hợp ly hôn thuận tình thì Tòa án mợi thụ lý giải quyết.

- Thủ tục để ly hôn thuận tình cần các giấy tờ sau:

+ Đơn xin ly hôn thuận tình (theo mẫu của Toà án)

+ Giấy đăng ký kết hôn (bản chính)

+ Chứng minh thư và sổ hộ khẩu của cả vợ và chồng (bản sao công chứng)

+ Bản sao công chứng giấy khai sinh của con (nếu có)

+ Các giấy tờ khác, chứng minh về tài sản chung như: Giấy tờ chứng minh sở hữu đất, sở hữu nhà, sở hữu tài sản (sổ đỏ, sổ hồng, sổ tiết kiệm, đăng ký xe…)…

- Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận/huyện nơi cư trú và làm việc của vợ hoặc chồng.

- Các bước tiến hành thủ tục ly hôn thuận tình

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Sau khi nhận đơn và hồ sơ hợp lệ, Toà án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Toà án;

Bước 4: Toà án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục hoà giải, nếu hoà giải không thành hai bên vẫn cương quyết ly hôn thì xem xét ra Quyết định công nhận ly hôn;

- Trình tự và thời gian giải quyết ly hôn thuận tình:

+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

+ Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

+ Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

(Thời gian giải quyết ly hôn theo pháp luật quy định là khoảng 03 đến 04 tháng).

>> Như vậy, trường hợp người vợ đang có thai 3 tháng nên người chồng không thể viết đơn ly hôn đơn phương được, bắt buộc hai vợ chồng phải thỏa thuận ly hôn thuận tình. Tóm lại là khi người vợ đang có thai chồng vẫn ly hôn được nhưng phải ly hôn thuận tình hoặc người vợ yêu cầu ly hôn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về thủ tục ly hôn, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Thủ tục chia tài sản và con cái khi ly hôn như thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình anh chị tôi đã kết hôn hơn 20 năm,hiện tại đã có hai con trai trên 18 tuổi và chưa có việc làm. Anh tôi ngoại tình và hiện tại có ý định ly hôn đơn phương chị tôi. Hiện tại anh chị có nhà riêng nhưng đất là do bố chị tôi (đã mất) mua và đứng tên chị tôi,hiện tại vẫn chưa làm sổ đỏ. Ngoài giấy xác nhận quyền sử dụng đất thì không còn giấy tờ gì chứng minh đất là do bố chị tôi mua.
Vậy cho hỏi theo pháp luật thì việc phân chia tài sản sẽ như thế nào?Có chia đều cho cả anh chị và các con hay không?Và trách nhiệm với con cái ra sao?
Tôi xin cảm ơn mà mong sớm nhận được hồi âm vào mail.

Thủ tục chia tài sản và con cái khi ly hôn như thế nào?

Luật sư tư vấn trực tiếp về ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về vấn đề tài sản:

"Điều 43, Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Trong trường hợp này, nếu chị của bạn có chứng cứ chứng minh bố chị của bạn cho chị mảnh đất đó và đồng thời nhà riêng của chị bạn là do chị bạn một tay xây dựng nên thì miếng đất đó thuộc tài sản riêng của chị bạn. Tuy nhiên tại điều 33 có quy định:

Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quy định về tài sản của vợ chồng như sau:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Như vậy, nếu trong trường hợp, đất thuộc quyền sở hữu của chị nhưng nhà riêng của hai anh chị do anh và chị cùng nhau góp tiền xây dựng nên nếu như không có tranh chấp gì thì đây được xem như là tài sản chung của 2 vợ chồng, về nguyên tắc chị có quyền với ½ giá trị tài sản.

Về vấn đề con cái: Gia đình bạn có hai con trai 18 tuổi, như vậy, theo quy định tại khoản 2 điều 81 Luật hôn nhân gia đình thì trong trường hợp này, hai anh chị của bạn phải hỏi rõ ý kiến của con để biết con muốn chung sống với ai. Nếu con muốn chung sống với ai thì quyền nuôi con thuộc về người đó.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Ly hôn khi vợ chồng không chung sống cùng nhau ?

Xin chào công ty luật Minh Khuê: Mình muốn li hôn với vợ, nhưng vợ không đồng ý, 2 vợ chồng đã có 1 con gái 1 tuổi nhưng đời sống vợ chồng không được gọi là gia đình vì lẽ vợ không theo chồng mà ở một nơi khác nhau, người đã sống xa nhau vợ nam chồng bắc gần một năm rồi mình muốn hỏi mình muốn li hôn cần phải làm những thủ tục gì và con toà giải quyết như thế nào ạ ?
Cảm ơn!

Luật sư trả lời:

- Hiện tại bạn muốn ly hôn với vợ nhưng vợ bạn không đồng ý thì bạn có thể lựa chọn hình thức ly hôn đơn phương những phải có căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

" Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Trình tự, thủ tục ly hôn đơn phương:

- Trình tự giải quyết:

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu ly hôn tại Tòa án cấp huyện nơi vợ/chồng cư trú hoặc làm việc.

Bước 2: Sau 5 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ thụ lý giải quyết và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí đối với người nộp đơn.

Bước 3: Người nộp đơn đến nộp tiền ứng án phí tại Chi cục thi hành án Dân sự cấp huyện, đồng thời phải nộp lại biên lai đã nộp tiền lên Tòa án.

Bước 4: Tòa án mở phiên họp công khai để giải quyết việc ly hôn.

Bước 5: Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn.

- Hồ sơ bao gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ, chồnng;

+ Các giấy tờ về tài sản chung vợ chồng: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm, giấy chứng nhận vốn góp, cổ phiếu...

- Theo quy định Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, vì con hiện tại mới được 1 tuổi (12 tháng tuổi) nên theo quy định của pháp luật thì quyền nuôi con thuộc về vợ bạn. Nhưng nếu anh có thể thỏa thuận được với vợ hoặc chị ấy không có đủ điện kiện về thời gian cũng như vật chất để trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh mới có quyền trực tiếp nuôi bé.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Có thể nộp đơn ly hôn tại tòa án nơi tạm trú không ?

Xin chào luật sư, Tôi có một vấn đề mong được luật sư giải đáp. Tôi có địa chỉ thường trú tại Hòa Bình, nhưng hiện tại thì tôi đang tạm trú tại Hà Nội, chồng tôi có địa chỉ thường trú và hiện cũng đang làm việc tại Hòa Bình, chúng tôi đăng ký kết hôn tại Hòa Bình. Tôi và chồng tôi đã không sống chung hơn 3 năm nay rồi, do anh ta ngoại tình ở ngoài, về nhà còn đánh vợ con.
Tôi đã chịu đựng quá nhiều nên mới chuyển đi như thế. Hiện tại thì tôi đã có công việc ổn định tại Hà Nội và đang có dự định đâm đơn ly hôn . Anh ta cũng đồng ý ly hôn. Nhưng do công việc nên tôi khó có thể về Hòa Bình được. Tôi không biết là phải về Hòa Bình nơi chúng tôi thường trú và đăng ký kết hôn để ly hôn hay tôi có thể nộp đơn ly hôn tại Hà Nội cũng được ?
Rất mong nhận được sự phản hồi sớm của Luật sư. Tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Điều 29. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Theo căn cứ trên thì Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn cho bạn.

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cho hai bạn.

Điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ:

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

Dẫn chiếu đến Điều 12 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định về nơi cư trú của công dân:

1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống.

Theo căn cứ trên thì khi vợ chồng bạn ly hôn thuận tình thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc của vợ chồng bạn là Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi bạn hoặc chồng bạn cư trú: có thể là đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú hoặc nơi làm việc khi vợ chồng bạn có thỏa thuận lựa chọn để đảm bảo lợi ích tốt nhất cho cả hai vợ chồng.

Vậy nên nếu vợ chồng bạn thỏa thuận việc nộp hồ sơ ly hôn tại tòa án nơi bạn đang tạm trú là Hà Nội thì bạn có thể nộp đơn tại tòa án cấp quận tại Hà Nội.

Bạn cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

- Đơn xin ly hôn: viết tay, đánh máy hoặc đến trực tiếp Tòa án xin mẫu đơn;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính;

- Bản sao sổ hộ khẩu của vợ, chồng bạn có chứng thực;

- Bản sao chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân/ Hộ chiếu có chứng thực của hai vợ chồng bạn;

- Bản sao giấy khai sinh của các con có chứng thực;

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, giấy đăng ký xe ô tô, xe máy hoặc các giấy tờ chứng minh tài sản của hai vợ chồng (nếu có).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Thủ tục xin ly hôn theo thỏa thuận của cả vợ và chồng ?

Thưa luật sư, Tôi và chồng đã thỏa thuận với nhau và cùng đồng ý đi đến quyết định ly hôn. Vậy cho tôi hỏi, chúng tôi phải chuẩn bị những giấy tờ gì và nộp tại cơ quan nào, thủ tục giải quyết mất bao lâu?
Tôi xin cảm ơn.

Thủ tục xin ly hôn theo thỏa thuận của cả vợ và chồng?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thuận tình ly hôn là việc ly hôn theo yêu cầu của cả vợ và chồng sau khi đã thỏa thuận được tất cả những vấn đề liên quan như quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản.

Theo Luật Hôn nhân và gia đình, tại Điều 55 quy định về thuận tình ly hôn:

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Theo như quy định trên, điều kiện để được công nhận thuận tình ly hôn là:

- Hai bên phải thật sự tự nguyện ( tức là không có dấu hiệu bị ép buộc, đe dọa) đồng ý chấm dứt quan hệ vợ chồng;

- Đã thỏa thuận về việc chia tài sản, người nuôi con, cấp dưỡng trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Trình tự giải quyết đơn yêu cầu thuận tình ly hôn:

Mặc dù là thuận tình ly hôn nhung tòa án vẫn thực hiện thủ tục hòa giải theo quy định của pháp luật. Trường hợp hòa giải không thành, thì Toà án lập biên bản về việc tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành.

Trong thời hạn 15 ngày kể, từ ngày lập biên bản nếu vợ, chồng và Viện kiểm sát không có sự phản đối, thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn khi xét thấy có các điều kiện như trên. Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị.

Trong trường hợp hoà giải tại Toà án mà thiếu một trong các điều kiện về thuận tình, Toà án lập biên bản về việc hoà giải đoàn tụ không thành về những vấn đề hai bên không thoả thuận được hoặc có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Đồng thời, Tòa tiến hành mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn theo thủ tục chung.

Thủ tục thực hiện:

Theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự, thủ tục giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thực hiện như sau:

Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng. Hồ sơ gồm:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);

- CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (bản sao);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết. Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý, Thẩm phán được phân công sẽ ra thông báo về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Thời hạn nộp lệ phí này là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo. Đơn yêu cầu được thụ lý khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc đã thụ lý đơn yêu cầu.

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp giải quyết và phải tiến hành mở phiên họp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định.

Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày Quyết định thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?