1. Tư vấn thủ tục ly hôn khi không có chứng minh nhân dân ?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Nếu như khi ly hôn, mà một trong hai người không có Chứng minh thư nhân dân. Có giải quyết ly hôn được không ? có cách nào khác để thực hiện thủ tục ly hôn không ?

Xin luật sư cho tôi câu giải đáp ? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: B.H

Ly hôn không có chứng minh nhân dân ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình gọi:1900.6162

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến mục hỏi đáp của công ty, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Thông thường trong những trường hợp ly hôn thì hồ sơ ly hôn bao gồm :

- Đơn xin ly hôn ( nếu là ly hôn đơn phương ) hoặc đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ( nếu là thuận tình ly hôn ) (the mẫu của tòa án)

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

- Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

Theo bộ luật tố tụng dân sự 2015 bạn có thể nộp đơn tại tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú hoặc có thể nộp đơn tại tòa án nhân dân nơi nguyên đơn cư trú ( trong trường hợp thuận tình ly hôn và có thỏa thuận bằng văn bản )

Nếu trong trường hợp một trong hai bên chưa có chứng minh thư nhân dân ngay tại thời điểm nộp đơn thì theo hướng dẫn của từng tòa khác nhau bạn có thể nộp giấy tờ chứng minh khác để thay thế (bản phô tô chứng minh thư có công chứng hoặc giấy tờ tùy thân khác có ảnh). Sau đó, sẽ bổ sung chứng minh thư còn thiếu sau.

Trân trọng!

2. Có ly hôn tại nơi đăng ký thường trú (KT3) được không ?

Kinh gửi công ty Luật Minh Khuê, Xin quý công ty cho tôi hỏi: Vợ chồng tôi ly thân cách đây 12 năm, bây giờ vợ chồng tôi muốn ly hôn (đồng thuận không tranh chấp tài sản và con cái) thi thủ tục ly hôn như thê nào ?

Chúng tôi đang sống tại TPHCM, chỉ có KT3 thi co được ly hôn ở TPHCM hay không ? Do bị thất lạc giấy tờ và không còn bản gốc để sao y (Cmnd và hộ khẩu) nhưng giấy kết hôn vẫn còn bản chính. Vậy thì tôi có ly hôn được không ?

Kính mong quý cty trả lợi sớm giúp tôi!

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người hỏi: Châu Hạnh

Có ly hôn tại nơi đăng ký thường trú (KT3) được không ?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng, với thắc mắc của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

Giấy đăng ký kết hôn là tài liệu đầu tiên và cũng là quan trọng nhất trong vụ án ly hôn do đó các bạn có thể tiến hình thủ tục ly hôn thuận tình và có thể ly hôn ở TP HCM mà không có CMND và hộ khẩu.

Căn cứ theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 hai bạn làm thủ tục ly hôn phải đảm bảo đầy đủ và chính xác các thông tin về hai vợ chồng bạn. Do đó hai bạn chỉ cần điền đầy đủ thông tin về tên và địa chỉ của bạn và chồng bạn, không cần phải có CMND hay hộ khẩu. Tuy nhiên việc nộp đơn bao giờ cán bộ tiếp nhận đơn cũng yêu cầu hai bạn phải có căn cước, nếu không có CMND bạn có thể thay bằng hộ chiếu, bằng lái xe, ... nếu vẫn không có những giấy tờ đó bạn có thể làm đơn trình bày lý do không có và xin xác nhận của UBND nơi thường trú có kèm ảnh.

Trong trường hợp các cách trên không được chập nhận, thì hai bạn phải làm thủ tục xin cấp lại CMND để đảm bảo cho việc tiến hành các thủ tục tiếp theo.

Trân Trọng./.

3. Tư vấn về điều kiện và thủ tục ly hôn ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Hiện nay tôi muốn ly hôn, thủ tục và mức án phí là bao nhiêu? Con của tôi được 8 tháng rưỡi thì có được phép ly hôn không?

Người gửi: sobi

Tư vấn về điều kiện và thủ tục ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật thủ tục ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty chúng tôi! Vấn đề của bạn tôi xin được trả lời như sau:

Theo quy định tại điều 37 và điều 39 bộ luật tố tụng dân sự 2015 nếu đơn phương ly hôn thì nộp đơn lên tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú yêu cầu giải quyết, nếu thuận tình ly hôn thì các bên có thể lựa chọn tòa án nơi một trong hai bên cư trú, nếu trong vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài thì yêu cầu tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết. Vì bạn chỉ nói là muốn ly hôn mà không cung cấp đầy đủ thông tin bạn là vợ hay chông muốn ly hôn và ly hôn đơn phương hay thuận tình nên tôi chỉ cung cấp những quy định chung nhất để bạn áp dụng vào trường hợp của mình. Mức án phí ly hôn theo quy định hiện hành là 300.000 đồng nếu có liên quan đến tài sản thì phải chịu mức án phí tỉ lệ với tài sản: từ 4 triệu đến 400 triệu mức án phí là 5% giá trị tài sản tranh chấp, từ 400 triệu đến 800 triệu mức án phí là 20 triệu + 4% giái trị tài sản tranh chấp, từ 800 triệu đến 2 tỷ mức án phí là 36 triệu + 3% giá trị tài sản tranh chấp, từ 2 tỷ đến 4 tỷ nức án phí là 72 triệu + 2% giá trị tài sản tranh chấp, trên 4 tỷ đồng mức án phí là 112 triệu + 0,1% giá trị tài sản tranh chấp nghị quyết 326/2016/UBTVQH14

Khoản 3 điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định "Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi", trường hợp này nếu bạn là chồng và bạn là người muốn đơn phương ly hôn thì tòa án sẽ không thụ ký đơn vì hành vi đó là trái quy định của pháp luật.

Trân trọng./.

4. Không làm thủ tục kết hôn thì có giải quyết ly hôn tại Tòa án được không?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Chúng tôi đều có hộ khẩu thường trú ở Hải Phòng, tổ chức đám cưới năm 2009 nhưng sau đó chuyển vào Vũng Tàu và chưa kịp đăng ký kết hôn.

Trong quá trình sinh sống, chúng tôi muốn làm đăng ký nhưng không biết thủ tục thế nào? Khi gọi điện về phường hỏi thì được trả lời là rất khó khăn để lấy xác nhận độc thân. Cho đến bây giờ đã có một con chung và tài sản là căn hộ chung. Tôi muốn ly hôn tại Tòa để đảm bảo rõ ràng trách nhiệm nuôi con và chia tài sản.

Mong luật sư tư vẫn giúp tôi. Xin cám ơn.

Người gửi: B.U

Tư vấn pháp luật về quyền nuôi con ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời :

chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc tới công ty luật Minh Khuê. chúng tôi xin giải đáp thắc mắc cho bạn như sau :

1.1 Kết hôn là gì ?

Theo khoản 5 điều 3 luật hôn nhân và gia đình 2014 :

"5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn"

>>>Trong trường hợp của bạn, vì hai bạn chưa đăng ký kết hôn mà chỉ tổ chức đám cưới nên không thể xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật.

1.2 Không đăng ký kết hôn có ly hôn được không ?

Theo khoản 14 điều 3 luật hôn nhân và gia đình 2014 :

"14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án."

>>> Như đã nói ở trên, vì hai bạn chưa đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, quan hệ vợ chồng chưa được xác lập, cho nên hai bạn không thể giải quyết theo thủ tục ly hôn được.

1.3 Giải quyết ly hôn khi không đăng ký kết hôn.

Căn cứ pháp lý, luật hôn nhân gia đình 2014 quy định :

Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

>>>Vì hai bạn thuộc trường hợp không đăng ký kết hôn nhưng bạn lại muốn chấm dứt mối quan hệ này, vậy bạn sẽ phải gửi đơn yêu cầu ly hôn để Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật. về giải quyết quan hệ hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn.

- Thứ nhất , về vấn đề nuôi con . Căn cứ điều 15 luật hôn nhân và gia đình 2014 :

Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.

>>> Mặc dù không đăng ký kết hôn, nhưng đứa bé là con chung của hai bạn, nên cả hai đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về chăm sóc và nuôi dưỡng con.

>> Luật sư Trả lời: Dịch vụ luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Căn cứ pháp lý :

Điều 68. Bảo vệ quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con

1. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con theo quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.

2. Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình được quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

3. Giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi có các quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con được quy định tại Luật này, Luật nuôi con nuôi, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

4. Mọi thỏa thuận của cha mẹ, con liên quan đến quan hệ nhân thân, tài sản không được làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

>>> Vì vậy cả hai đều có quyền chăm sóc, giáo dục con. Bạn không nói rõ là con bạn đã được bao nhiêu tuổi. Tuy nhiên theo luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định " con dưới 36 tháng tuổi sẽ do mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ khả năng hoặc có thỏa thuận khác " và " con từ đủ 07 tuổi thì phải xem xét ý kiến , nguyện vọng của con "

Thứ hai, về vấn đề chia tài sản :

căn cứ điều 16 luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định :

Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.

>> Như bạn nói trên, tài sản chung là một căn hộ. Bạn không nói rõ căn hộ là do ai đứng tên. Trước hết hai bạn sẽ thỏa thuận với nhau về việc sở hữu căn hộ. Nếu không thỏa thuận được, bạn sẽ chứng minh phần công sức cuả mình đối với căn hộ đó, và dựa vào đó pháp luật dân sự sẽ chia tài sản thuộc sở hữu chung của hai bạn.

Trân trọng /

5. Tư vấn ly hôn phân chia tài sản ?

Kính chào các Quý Luật sư Công ty Luật Minh Khuê: Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: tôi có làm hợp đồng mua đất, nhưng trong hợp đồng chỉ có mình tên của chồng tôi đồng nghĩa sau này sổ đỏ chỉ ghi tên chồng tôi.

Vậy nếu sau này có xảy ra trường hợp ly hôn hoặc tranh chấp thì em có quyền lợi gì? trong lúc làm thủ tục tôi có đưa cả giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu, chứng minh thư của mình nhưng hợp đồng chuyển nhượng họ chỉ làm mỗi tên của chồng. Tôi cũng đã hỏi công chứng viên nhưng họ bảo không sao cả vì mua đất là lúc vợ chồng lấy nhau được 6 năm rồi nên đó là tài sản chung.

Vậy xin Luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề này để tôi được an tâm. Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê.
Kính thư.

Người gửi: T.B.K

>> Luật sư tư vấn: Tư vấn giành quyền nuôi con khi chồng ngoại tình

Trả lời

Căm ơn banj đã gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê, chúng tôi xin tư vấn như sau :
Căn cứ pháp lý, luật hôn nhân và gia đình 2014 :

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

>>> Tuy nhiên, luật hôn nhân và gia đình 2014 còn có quy định :

Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung

1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng kýquyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.

Điều 26. Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng

1. Việc đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật này.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng có tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản tự mình xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch với người thứ ba trái với quy định về đại diện giữa vợ và chồng của Luật này thì giao dịch đó vô hiệu, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật mà người thứ ba ngay tình được bảo vệ quyền lợi.

>>>>Như vậy, quyền sử dụng đất được vợ chồng tạo lập được trong trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng. Việc chỉ có mình người chồng đứng tên trên sổ đỏ không làm ảnh hưởng đến quyền sở hữu của người vợ. Khi ly hôn, quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng nên nếu các bên không tự thỏa thuận được, Tòa án sẽ phân chia theo quy định của pháp luật.

6. Tư vấn về quyền thăm nuôi con sau khi ly hôn ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Sau khi ly hôn, tôi được quyền nuôi con trực tiếp. Chồng tôi phẩm chất đạo đức không tốt, tôi sợ ảnh hưởng đến con.

Tôi muốn hạn chế quyền thăm nom nuôi dưỡng con của Chồng tôi thì phải làm thủ tục như thế nào?

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Người gửi: Ngọc Quyên

Tư vấn về quyền thăm nuôi con sau khi ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi tới công ty. Vân đề của bạn, công ty xin giải đáp như sau:

Tại khoản 3, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Như vậy, việc thăm nom con sau khi ly hôn vừa là quyền và đồng thời cũng là nghĩa vụ của chồng bạn. Bạn không được phép hạn chế quyền này.

Tuy nhiên, theo mục 2, khoản 3, điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

>>>Bạn cho rằng chồng cũ của bạn có phẩm chất đạo đức không tốt, bạn e sợ rằng việc chồng đến thăm con sẽ gây ảnh hưởng xấu tới con, làm ảnh hưởng tới việc giáo dục con của bạn. Nếu bạn chỉ dựa vào lý do chồng mình có phẩm chất đạo đức không tốt để hạn chế quyền thăm con là không đúng. Nếu bạn chứng minh được việc chồng bạn lạm dụng quyền tới thăm nom con sau khi ly hôn để chỉ bảo con những điều không tốt, làm cản trở tới quá trình giáo dục con của bạn thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chồng bạn.

Thủ tục pháp lý:

Bạn có thể làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chồng bạn. Bên cạnh đó, bạn sẽ phải cung cấp cho Tòa án những bằng chứng chứng minh việc chồng bạn lạm dụng quyền thăm nom con để gây cản trở, làm ảnh hưởng tới việc giáo dục con của bạn.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê