1. Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng sau ly hôn là gì ?

Thưa Luật sư, Tôi tên là Nguyễn Văn Khá - Tôi hiện tại đang công tác tại Hà Nội Tôi gửi thư này mong các luật sư có thể tư vấn giúp tôi các thủ tục ly hôn . Tôi có chị gái sinh năm 1983 , Chị tôi kết hôn cách đây 3 năm và có làm thủ tục đăng kí kết hôn ,cưới hỏi đầy đủ.
Hiện tại chi tôi cùng anh rể đã có 1 cháu trai hơn 1 năm tuổi. Do nhiều vấn đề mâu thuẫn trong gia đình nên chị tôi muốn li hôn và nuôi con một mình. Về vấn đề tài sản thì trước khi kết hôn thì anh rể tôi đã có các tài sã riêng như nhà và đất. Hiện tại gia đình bên nhà anh rể tôi đang gây sức ép về thể xác và tinh thần để chị gái tôi phải bồng con ra đi mà ko chịu bất cứ trách nhiệm nào với hai mẹ con cô ấy cả. Họ đổ lỗi cho chị gái tôi làm anh rể thôi có vấn đề về thần kinh để chối bỏ trách nhiệm.
Vậy các luật sư cho tôi xin hỏi về trường hợp này ,chúng tôi muốn ra tòa li hôn thì chị gái tôi phải làm những thủ tục như thế nào. Và quyền lợi của chị gái tôi và con trai chị ấy sau khi li hôn sẽ như thế nào? Anh rể tôi có bị buộc phải cho cấp cho con trai anh ấy hàng tháng không?
Rất móng các luật sư giải đáp sớm ạ,

Trả lời:

1. Hồ sơ xin ly hôn bao gồm

+ Đơn xin ly hôn

+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính).

+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải

trình bày rõ trong đơn.

+ Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

+ Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

+ Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

+ Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

Thời hạn xét xử:

Từ 3 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

Thẩm quyền giải quyết việc ly hôn:

+ Theo quy định tại Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, Toà án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về hôn nhân gia đình, gồm: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ; ranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Tranh chấp về cấp dưỡng; Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân...

+ Cụ thể, Toà án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm việc ly hôn là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi một trong các bên ly hôn cư trú, làm việc (Điều 33điểm h khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2011).

Trong trường hợp của chị đơn phương ly hôn thì chị phải gửi đơn xin ly hôn tại tòa án Quận/ huyện nơi chồng chị có hộ khẩu thường trú.

2. Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn như thế nào ?

Thứ hai, bạn có hỏi: quyền lợi của chị gái tôi và con trai chị bạn sau khi ly hôn sẽ như thế nào? Anh rể bạn có bị buộc phải chu cấp cho con trai anh ấy hàng tháng không?

-Về vấn đề phân chia tài sản sau khi ly hôn của vợ chồng chị bạn: sẽ được giải quyết theo nguyên tắc được quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2013:

"1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.”

Như vậy về nguyên tắc việc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn sẽ tùy thuộc vào thỏa thuận của hai bên vợ chồng, trong trường hợp không thỏa thuận được sẽ được chia đôi trên cơ sở có tính đến các yếu tố khác do pháp luật quy định.

-Vấn đề trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn: sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình:

“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.

Mặt khác, tại Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn (Luật hôn nhân) quy định:

“1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó”.

Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:

“1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”.

Từ các điều luật nêu trên, con sẽ do chị bạn trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục khi chị bạn có đủ điều kiện. Sau khi ly hôn anh rể bạn vẫn phải thực hiện nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, đồng thời phải tôn trọng quyền của con được sống chung với chị bạn, không được gây ảnh hưởng, hoặc cản trở khác, ngoài ra anh này còn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con cho tới khi con của chị bạn đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Về nguyên tắc pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của các bên về việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng vì vậy nếu khi ly hôn hoặc khi có tranh chấp về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn tòa án sẽ ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên. Nếu hai bên không thỏa thuận được thì tòa án sẽ quyết định mức cấp dưỡng sao cho hợp lý vừa đảm bảo được điều kiện của người cấp dưỡng vừa đảm bảo được quyền lợi của đứa trẻ. Khi quyết định mức tiền phải cấp dưỡng, Tòa án sẽ căn cứ vào mức thu nhập của người cấp dưỡng, vì vậy mức cấp dưỡng thường không cao hơn mức thu nhập của người cấp dưỡng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn quy trình và thủ tục ly hôn đơn phương mới nhất tại Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ?

2. Có thể ngăn cản chồng thăm con sau ly hôn không ?

Xin chào Luật sư tư vấn, Tôi và chồng lấy nhau gần 5 năm. Chồng tôi bắt đầu cá độ vào khoảng 2 năm trở lại đây, và có những lần đánh tôi vì tôi ngăn cản anh ta cá độ. Chúng tôi có hai con chung một trai một gái. Con trai tôi năm nay 4 tuổi còn con gái thì 5 tháng tuổi.Từ trước tới giờ chồng tôi rất vô tâm với vợ con, con bệnh cũng không bao giờ chở đi khám mà tôi phải tự bắt xe ôm đi hoặc nhờ người thân chở đi. Chồng tôi rất ham chơi, karaoke, cafe, bi-a.
Cái gì cũng chơi có khi đi tới 3, 4 giờ sáng mới về. Bây giờ tôi muốn li dị và muốn hai con ở với tôi mà không cần một sự trợ cấp nào từ chồng với điều kiện là từ khi li dị về sau anh ta không bao giờ được thăm con hay nhận con. Nếu ra tòa tôi có thể thắng kiện không. Năm nay tôi 21 tuổi còn chồng tôi 27 tuổi ?

Mong Luật sư tư vấn giúp tôi ! Tôi xin chân thành cảm ơn !

Có thể ngăn cản chồng thăm con sau ly hôn không?

Luật sư tư vấn luật Hôn nhân về quyền nuôi con, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, về quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn được quy định tại Điều 51, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 , cụ thể:

Điều 51: Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn hoàn toàn có quyền gửi đơn yêu cầu ly hôn theo diện đơn phương lên Tòa án có thẩm quyền.

Thứ hai, về hồ sơ ly hôn đơn phương gồm các loại giấy tờ sau đây:

-Đơn xin ly hôn

-Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

-Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng

-Bảo sao giấy khai sinh của con (nếu có)

-Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

Thứ ba, về nơi nộp hồ sơ:

Việc nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin đơn phương ly hôn sẽ nộp tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi chồng bạn đang cư trú. Nơi cư trú được xác định là nơi chồng bạn có hộ khẩu thường trú hoặc nơi chồng bạn có đăng ký tạm trú.

Bạn có thể tham khảo nội dung tại bài viết : Tư vấn giành quyền nuôi con và phân chia tài sản khi ly hôn đơn phương

Thứ tư, Về quyền nuôi con :

Theo quy định tại khoản 2, Điều 81, luật Hôn nhân và gia đình 2014 :

Điều 81. Việc trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Theo quy định của pháp luật thì trường hợp của chị, đầu tiên hai vợ chồng chị sẽ thỏa thuận với nhau về người trực tiếp nuôi con. Trong trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định người nuôi con căn cứ trên quyền lợi về mọi mặt của cháu. Tại vì thông tin chị cung cấp không rõ về điều kiện của chị như thế nào, có đủ khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc cháu không nên chúng tôi không thể xem xét được chị có nắm được khả năng sẽ nuôi con hay không. Tuy nhiên, với tình trạng của chồng chị như thế, ham chơi, không có công việc ổn định, không quan tâm con cái hay chăm sóc gia đình thì khả năng tòa án giao quyền nuôi con cho anh ấy là thấp. Như vậy, chỉ cần chị chứng minh được chị có khả năng nuôi cả 2 con, chăm sóc tốt cho chúng thì chị có thể dành quyền nuôi 2 con về phía mình.

Thứ năm, về vấn đề cấp dưỡng và thăm nom con sau khi ly hôn:

Theo quy định tại Điều 82 luật Hôn nhân Gia đình 2014, cụ thể:

Điều 82: Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Như vậy, về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau ly hôn, anh chị có thể thỏa thuận về mức cấp dưỡng cho mỗi cháu. Nhưng nếu chị không yêu cầu anh ấy cấp dưỡng thì Tòa án sẽ đồng ý với thỏa thuận của 2 anh chị.

Tuy nhiên, điều kiện chị đưa ra là từ khi ly dị về sau anh ta không bao giờ được thăm con hay nhận con thì yêu cầu này không hợp lý. Bởi lẽ, khoản 3 Điều 82 có quy định rõ "Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.". Vì thế mặc dù Tòa án có giải quyết cho chị được quyền nuôi con nhưng chị không được cản trở việc thăm nom con của anh ấy. Tuy chị và anh đã ly hôn nhưng quan hệ giữa bố và con thì không thể mất, đó là quyền của người bố được pháp luật bảo vệ.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệLuật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2020 ? Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn

3. Tư vấn về chọn nơi nộp đơn xin ly hôn ?

Xin luật sư cho em hỏi! Em có đứa em gái lập gia đình năm 2012 nhưng do cuộc sống gia đình không hạnh phúc, nay em gái của em viết đơn xin ly hôn.

Em gái em lấy chồng người Hà Nội, và cư ngụ tại Định Quán-Đồng Nai và hai vợ chồng đăng ký kết hôn tại Định Quán-Đồng Nai. Nay cho em hỏi, nếu viết đơn ly hôn em gái của em phải nộp đơn ở đâu thì có thể giải quyết được (Đơn phương ly hôn thì nộp đơn ở đâu và thuận tình ly hôn phải nộp đơn ở đâu thì có thể giải quyết). Hiện nay em gái em đang tạm trú tại TP.HCM.

Người gửi: Đỗ Đạt

Email: [email protected]

Tư vấn về chọn nơi nộp đơn xin ly hôn?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời :

Trường hợp hai vợ chồng em gái bạn thuận tình ly hôn

Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 (Bộ luật tố tụng dân sự 2011) quy định những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuôc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Điều 28. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án

1. Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật.

2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

3. Yêu cầu công nhận sự thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

4. Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

5. Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.

6. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Toà án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Toà án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

7. Các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình mà pháp luật có quy định.”

Trong trường hợp hai vợ chồng em gái bạn đều thuận tình ly hôn thì căn cứ tại khoản 2 điều 28 BLTTDS em gái bạn có thể nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Thẩm quyên Tòa án giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 2 điều 33 BLTTDS:

“2. Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 28 của Bộ luật này.”

Do đó, căn cứ tại điểm b khoản 2 điều 33 BLTTDS, Tòa án giải quyết yêu cầu về ly hôn sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện.

Hơn nữa, khoản 2 điều 35 BLTTDS quy định về thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ như sau:

“2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

b) Toà án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

c) Toà án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết có thẩm quyền giải quyết yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc là đã chết;

d) Toà án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Toà án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài;

đ) Toà án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;

e) Toà án nơi người phải thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành có trụ sở, nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài;

g) Toà án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật;

h) Toà án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

i) Toà án nơi một trong các bên thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn;

k) Toà án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;

l) Toà án nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;

m) Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ giải quyết các yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết các vụ tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.”

Như vậy căn cứ tại điểm b khoản 2 điều 33, điểm h khoản 2 điều 35 BLTTDS, vợ chồng có yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chông. Đối với trường hợp này, em gái bạn đang tạm trú tại thành phố Hồ Chí Minh còn chồng cô ấy đang sống tại Định Quán-Đồng Nai. Như vậy, em gái bạn (hoặc chồng cô ấy) có thể nộp đơn công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện Định Quán hoặc Tòa án nhân dân cấp huyện nơi mà em gái bạn đang sinh sống để giải quyết yêu cầu. Chẳng hạn em gái bạn đang sinh sống tại huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh thì em gái bạn có thể nộp đơn tới Tòa án nhân dân huyện Củ Chi để yêu càu giải quyết.

Trường hợp em gái bạn muốn ly hôn đơn phương

Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) quy định những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

"Điều 27. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

5. Tranh chấp về cấp dưỡng.

6. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình mà pháp luật có quy định."

Đối với trường hợp em gái bạn muốn ly hôn đơn phương thì căn cứ tại khoản 1 điều 27 BLTTDS em gái bạn có thể nộp hồ sơ ly hôn đến Tòa án để yêu cầu Tòa án giải quyết.

Thăm quyền Tòa án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 điều 33 BLTTDS:

"1. Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ luật này."

Như vậy, Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về ly hôn sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện.

Hơn nữa, thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được quy định tại khoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự:

"1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

c) Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản."

Như vậy, căn cứ tại khoản 1 điều 33, điểm a khoản 1 điều 35 BLTTDS, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của bị đơn sẽ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về ly hôn. Hoặc nếu 2 bên có thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú làm việc của nguyên đơn giải quyết vụ án thì Tòa án này sẽ có thẩm quyền xét xử vụ án ly hôn cho 2 bên. Đối với trường hợp này, em gái bạn đang tạm trú tại thành phố Hồ Chí Minh còn chồng cô ấy đang sống tại Định Quán-Đồng Nai. Như vậy em gái bạn cần phải nộp đơn xin ly hôn đến Tòa án nhân dân huyện Định Quán để yêu cầu giải quyết, nếu 2 vợ chồng em bạn có thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nhân dân cấp huyện nơi em gái bạn đang sinh sống, làm việc giải quyết thì em gái bạn có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi mà cô ấy đang sinh sống, làm việc.

Trên đây là những tư vấn từ phía Công ty chúng tôi cho thắc mắc của Quý khách hàng. Nếu còn vấn đề nào chưa được rõ, vui lòng liên hệ trực tiếp đến Công ty chúng tôi qua Tổng đài 1900.6162 để được hỗ trợ.

>> Xem thêm:  Thời gian ly thân bao lâu thì có thể tiến hành thủ tục ly hôn ? Nộp đơn ly hôn ở đâu ?

4. Phân chia tài sản khi ba đòi ly hôn, mẹ bị tâm thần ?

Xin chào, Hiện tại tôi và em ruột tôi đang sinh sống và làm việc tại hoa kỳ, 42 tuoi và 40 tuổi. Xin cho tôi hỏi hai vấn đề như sau: Cha mẹ tôi có 1 căn nhà sau khi hai người kết hôn làm nên. Ba tôi là người đứng tên.
- Cha tôi ở việt nam đơn phương ly hôn với mẹ tôi khi bà sang mỹ định cư.Mẹ tôi hiện giờ bệnh tâm thần không có khả năng đi lại và quyết định hay ký kết bất cứ giấy tờ gì. Cha tôi bây giờ có vợ sau và có con 8 tuổi. Vậy tôi là con có quyền đi về việt nam yêu cầu phân chia phần tài sản cho mẹ tôi không, tôi phải làm thế nào để có tư cách pháp lý đại diện mẹ tôi tranh chấp tài sản chung với ba tôi là căn nhà.
- Nếu ba tôi mất để lại đi chúc toàn bộ tài sản cho người con sau của ba tôi hiện 8 tuổi, thì tôi có quyền yêu cầu phân chia tài sản cho tôi và em ruột của tôi không. Bây giờ tôi phải làm gì để yêu cầu tài sản ngôi nhà trên là tài sản tranh chấp, không thể phân chia hay mua bán nếu ba tôi có y định làm đi chúc hay sang tên bất kỳ ai ?
Cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn tin tưởng đã gửi câu hỏi đến Luật Minh Khuê, bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết của chúng tôi như sau:

- Tư vấn luật ly hôn và chia tài sản cũng như nghĩa vụ trả nợ ngân hàng với khoản tiền vay chung ?;

- Thủ tục ly hôn khi chồng ép vợ ly hôn và yêu cầu ra đi tay trắng ?.

Với nội dung bạn yêu cầu chúng tôi xin trả lời như sau:

Thứ nhất: Con có quyền đại diện cho mẹ tranh chấp tài sản chung với ba không

Căn cứ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Như vậy theo quy định của Luật về nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn tài sản chung được chia đôi, nhưng có tính đến các yếu tố Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung; Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng;

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cũng có quy định:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Như vậy theo quy định bạn có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn nếu mẹ bạn bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do ba bạn gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Thứ hai: Nếu ba bạn mất để lại đi chúc toàn bộ tài sản cho người con sau của ba bạn hiện 8 tuổi, thì bạn có quyền yêu cầu phân chia tài sản cho bạn và em ruột của tôi không?

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định:

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy theo quy định nếu ba bạn có tài sản mà muốn để lại di chúc cho người con riêng thì theo quy định thì bạn và em trai không được chia trừ trường hợp di chúc không hợp pháp hoặc người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế hoặc ngững người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

5. Hướng dãn thủ tục ly hôn và không thể liên hệ với chồng để ra tòa giải quyết ?

Thưa luật sư, tôi muốn tư vấn về thủ tục ly hôn: tôi và chồng tôi kết hôn được 2 năm thì vợ chồng ly thân tính đến nay là được 3 năm, trong thời gian ly hôn chồng không chu cấp tiền bạc nuôi con và không gọi điện hỏi thăm như 1 người mất tích, hôm nay tôi muốn làm đơn ly hôn với chồng, tôi ở Quảng Ngãi còn chồng tôi ở Vĩnh Long, tôi và chồng không có tài sản chung, chỉ có 2 bé trai (5 tuổi và 6 tuổi), tết 2018tôi có viết đơn gửi xuống cho chồng tôi ký nhưng chồng tôi nói là đã bỏ quê hương đi biệt tích lâu lắm rồi, tôi nói chồng tôi làm đơn ly hôn nhưng anh ta không trả lời, đến bây giờ tôi liên hệ lại thì không liên hệ được với anh ta cũngnhư gia đình anh ta, lúc kết hôn tôi đăng ký kết hôn tại quê tôi là Quảng Ngãi, luật sư cho tôi hỏi, giờ tôi làm đơn phương tại Quảng Ngãi được không. Tôi phải ly hôn theo thủ tục như thế nào và ở đâu?
Xin chân thành cám ơn luật sư đã tư vấn.
- Vang1 Le

Hướng dãn thủ tục ly hôn và không thể liên hệ với chồng để ra tòa giải quyết ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, ly hôn khi không liên lạc được với vợ hoặc chồng

Sau khi Tòa án ra quyết định ly hôn đồng nghĩa với việc chấm dứt mối quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng trên phương diện pháp lý. Trong trường hợp cả hai vợ chồng đều đồng ý và thống nhất với nhau về việc ly hôn thì Tòa án sẽ giải quyết theo hướng thuận tình ly hôn. Nếu người kia không đồng ý thì người muốn ly hôn cần nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân nơi mà người kia đang cư trú để yêu cầu giải quyết đơn phương ly hôn.

Vấn đề xảy ra khi một bên muốn ly hôn nhưng bên còn lại không thể liên lạc được. Vậy thủ tục phải được thực hiện theo thủ tục như sau:

Trong trường hợp người kia bỏ đi biệt tích và không có bất kỳ thông tin liên lạc gì, thì người muốn ly hôn hoặc người có quyền và nghĩa vụ liên quan cần làm đơn yêu cầu tuyên bố mất tích tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người kia. Hồ sơ bao gồm:

(1) Đơn yêu cầu tuyên bố mất tích;

(2) Bản sao đăng ký kết hôn;

(3) Tài liệu và chứng cứ chứng minh người kia bị mất tích đã biệt tích từ 02 năm trở lên không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết và phải chứng minh được người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp tìm kiếm.

(4) Bản sao Chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu của người yêu cầu

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu hợp lệ, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị mất tích. Thời hạn thông báo là 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thông báo thì Tòa án sẽ mở phiên họp xét đơn yêu cầu và căn cứ vào những tài liệu mà bên yêu cầu nộp, Tòa án sẽ ra quyết định cuối cùng.

Sau khi có Quyết định tuyên bố mất tích, vợ hoặc chồng nộp đơn yêu cầu ly hôn. Khi đó Tòa án sẽ giải quyết ly hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình. Thời hạn giải quyết khoảng 04 tháng, tuy nhiên trên thực tế cũng có trường hợp được Tòa án giải quyết nhanh hơn.

Như vậy, thực hiện thủ tục ly hôn khi không liên hệ được với vợ hoặc chồng là một trong những thủ tục không khó, nếu như người nộp đơn nắm vững những thủ tục cũng như có bằng chứng rõ ràng về việc mất tích của người còn lại thì Tòa án sẽ giải quyết yêu cầu theo như quy định của pháp luật.

Thứ hai, Theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn như sau:

Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Trong trường hợp của bạn là hai vợ chồng đăng ký kết hôn ở Quảng Ngãi và hộ khẩu ở Vĩnh Long, chồng hộ khẩu tại Vĩnh Long. Trường hợp này người vợ muốn đơn phương ly hôn mà không cần chữ ký của chồng thì hồ sơ và thủ tục ly hôn như sau:

- Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn xin ly hôn theo mẫu.

+ Bản sao sổ hộ khẩu.

+ Bản sao chứng minh nhân dân.

+ Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

+ Bản sao giấy khai sinh của con.

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

Lưu ý: các bản sao giấy tờ trên cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

- Nơi nộp hồ sơ: tại Toà án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thuờng trú, hoặc cư trú

Như vậy, trường hợp đơn phương ly hôn không cần có chữ ký của chồng thì theo quy định của luật tố tụng Dân sự 2015 thì người bạn phải nộp đơn tại nơi chồng bạn có hộ khẩu thường trú, hoặc cư trú. Trường hợp này người bạn phải nộp đơn tại Vĩnh Long.

Như vậy, pháp luật có quy định vợ, chồng hay cả hai vợ chồng đều có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Không thực hiện cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn phải giải quyết như thế nào?