1. Vợ đang mang thai thì chồng có quyền ly hôn đơn phương không?

Quyền ly hôn đơn phương của người chồng bị hạn chế trong một số trường hợp cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi của người vợ trong thời kỳ mang thai. Một câu hỏi đặt ra là khi vợ đang mang thai thì chồng có quyền ly hôn đơn phương không? Luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:

Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài: 1900.1975

Trả lời:

Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu ly hôn tại Điều 51 như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Như vậy, khi vợ đang mang thai thì người chồng không có quyền ly hôn. Nếu người chồng vẫn cố tình nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương tại Tòa án thì Tòa án cũng sẽ trả lại đơn cho bạn theo Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015:

"Điều 192. Trả lại đơn khởi kiện, hậu quả của việc trả lại đơn khởi kiện

1. Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau đây:

a) Người khởi kiện không có quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 186 và Điều 187 của Bộ luật này hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;

b) Chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Chưa có đủ điều kiện khởi kiện là trường hợp pháp luật có quy định về các điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó;"

Như vậy, chồng có thể nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương khi con từ đủ 12 tháng tuổi trở lên. Hoặc khi vợ đang mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi nhưng cả hai vợ chồng đều thuận tình ly hôn hoặc người vợ tự nộp đơn ly hôn đơn phương thì Tòa án vẫn giải quyết vì pháp luật không hạn chế quyền ly hôn đơn phương của người vợ.

>> Xem ngay: Bất đồng quan điểm và lối sống có đủ điều kiện ly hôn không?

2. Ly hôn đơn phương không có chứng minh của chồng?

Thưa Luật sư, cháu gái tôi đơn phương ly hôn nhưng chồng không ký và cũng không có bản sao CMND của chồng thì có được tòa án thụ lý giải quyết không? Cảm ơn luật sư!

Ly hôn đơn phương không có chứng minh của chồng?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về thủ tục ly hôn đơn phương, gọi:1900.1975

Trả lời:

Nếu không có chứng minh thư của chồng, bạn vẫn có thể đơn phương ly hôn theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Hồ sơ ly hôn bao gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn xin ly hôn (Theo mẫu)

- Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi chồng cháu gái bạn cư trú, làm việc. Cư trú có thể là tạm trú hoặc thường trú theo quy định tại Điều 12 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013.

Việc không có chứng minh thư nhân dân của chồng thì bạn có thể xin xác nhận của công an xã/phường nơi người chồng cư trú để xin xác nhận chồng bạn có nhân khẩu thường trú tại địa phương. Sau khi Tòa án nhận đơn thì sẽ yêu cầu chồng bạn nộp bổ sung chứng minh nhân dân sau.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Không có chứng minh và hộ khẩu của chồng có ly hôn được không?

3. Tư vấn về thủ tục ly hôn đơn phương?

Kính gửi Công ty Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi cần tư vấn: Tôi năm nay 34 tuổi, hiện tôi có hộ khẩu tại Như Quỳnh, lập gia đình năm 2010 với chồng tôi là quân nhân chuyên nghiệp (bộ đội chuyên nghiệp) đang công tác tại sư đoàn 3, quân khu I. Hai vợ chồng tôi có hai con chung, một cháu sinh năm 2012 và một cháu sinh năm 2014. Sau một thời gian sống ly thân, tôi quyết định làm đơn xin ly hôn đơn phương với chồng và nộp tại tòa án nhân dân huyện Văn Lâm. Nhưng tòa án huyện Văn Lâm trả lời chồng tôi không có tên trong hộ khẩu (vì quân nhân không có hộ khẩu tại gia đình) và không thụ lý vụ án của tôi, nên nếu muốn giải quyết ly hôn tại địa phương thì chồng tôi phải là người làm đơn và phải có giấy xác nhận cư trú tại đơn vị công tác của anh ta. Vậy luật sư cho tôi hỏi:

- Nếu tôi muốn giải quyết ly hôn tại huyện Văn Lâm thì tôi cần có những thủ tục gì? Trong trường hợp chồng tôi không làm đơn thì có phương pháp giải quyết để tôi có thể ly hôn được tại địa phương không?

- Còn nếu không thể giải quyết tại địa phương được thì tôi phải làm thủ tục đơn phương, vậy tôi sẽ gửi hồ sơ lên cơ quan nào để có thể giải quyết được? (hiện tại chồng tôi đang đóng quân trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang thì tôi có thể nộp đơn xin ly hôn tại đó được không?)

Rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình về quyền nuôi con, gọi1900.1975

Trả lời:

Thứ nhất, do việc ly thân làm ảnh huởng đến mục đích hôn nhân của hai vợ chồng bạn nên theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì bạn được pháp luật cho phép đơn phương ly hôn.

Thứ hai, về nguyên tắc, thẩm quyền của Tòa án giải quyết vụ án ly hôn sẽ được xác định trên cơ sở thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án đối với các vụ án dân sự.

Về vấn đề này, theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xác định thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án như sau:

"a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;"

Mà theo như thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì chồng bạn là quân nhân chuyên nghiệp, nên căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013:

"Nơi cư trú của sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân là nơi đơn vị của người đó đóng quân."

Theo đó, nơi cư trú hiện tại của chồng bạn sẽ là huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Như vậy, Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn của bạn là Tòa án huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

Thứ ba, về thủ tục đơn phương ly hôn (ly hôn theo yêu cầu của một bên) gồm 4 bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơi chồng bạn đang cư trú, làm việc. Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháu tên gi? Sinh ngày tháng năm nào? Yêu cầu gì về giải quyết con chung sau ly hôn? (Có xin được nuôi cháu không? Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào?)

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? Có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn bạn muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? Có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Bạn muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của con;

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của bạn và của người chồng;

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

5. Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

Bước 2: Trường hợp Đơn khởi kiện và hồ sơ hợp lệ, Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Mức án phí ly hôn không có tranh chấp về tài sản chung là 300.000 đồng theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phú cho Tòa án.

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

>> Xem thêm: Ly hôn đơn phương khi bị đơn vắng mặt nhiều lần ?

4. Ai là người viết đơn ly hôn đơn phương?

Xin chào, công ty luật Minh Khuê. Tôi là Vy năm nay 36 tuổi, tôi muốn nhờ công ty luật giải đáp cho tôi một số thắc mắc về vấn đề ly hôn: Tôi và chồng tôi quê đều ở ngoài bắc, chúng tôi lấy nhau sinh sống và làm việc đề ở ngoài đó, chúng tôi có với nhau một đứa con. Mấy năm nay, chồng tôi có quan hệ với người phụ nữ khác và có thói vũ phu vì vậy tôi đã vào nam để sống cũng được gần một năm nay.

Thời gian gần đây chồng tôi có liên lạc với tôi và nói muốn ly hôn, hai vợ chồng tôi cũng đồng ý ly hôn. Vì tôi mới vào nam sống công việc cũng mới ổn định, hơn thế, tôi không muốn trở về bắc nữa nên hai vợ chồng tôi có bàn bạc là sẽ tiến hành ly hôn đơn phương, vì chồng tôi hiện vẫn đang sống và làm việc tại quê nhà nên tôi có nói việc xin ly hôn viết đơn do chồng tôi viết, sau này tòa có giải quyết cũng sẽ theo theo trường hơp vắng mặt tôi, vì chuyện nuôi dưỡng con cái chúng tôi cũng đã thảo thuận được với nhau con sẽ do chồng tôi nuôi, nay cháu cũng được 12 tuổi, tài sản chung của 2 vợ chồng khi tòa giải quyết và chia ra thì phần của tôi, tôi xin để lại cho con mà không lấy gì hết. Nhưng không hiểu sao chồng tôi có đi hỏi một anh cán bộ bên tòa và anh ấy nói tôi phải là người viết đơn chứ không phải chồng tôi viết, chồng tôi có gửi cho tôi 2 mẫu đơn của bên tòa một mẫu là ĐƠN KHỞI KIỆN về việc ly hôn một mẫu là BẢN TỰ KHAI và nói sau này sẽ còn mẫu đơn ly hôn đơn phương đều do tôi điền vào và gửi về ngoài đó.

Vậy văn phòng luật cho tôi hỏi:

- Những lời anh bên toà án đó nói có đúng không?

- Trường hợp của tôi có phải do tôi viết đơn hay là chồng tôi viết. Tôi muốn chồng tôi là người viết đơn vì chồng tôi đang sống và làm việc tại địa phương nơi chúng tôi đăng ký kết hôn, mọi giấy tờ về hôn nhân chồng tôi vẫn đang giữ hơn nữa vì điều kiện không cho phép tôi không thể về ngoài bắc.

- Trường hợp tôi là người viết đơn thì tôi có phải về bắc để thụ lý đơn hay không?

- Thời gian giải quyết xong việc ly hôn thì mất bao lâu?

Nếu được xin luật sư cho tôi thêm một số ý kiến. Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân về quyền nuôi con sau ly hôn, gọi: 1900.1975

Trả lời:

Nếu hai vợ chồng chị cùng đồng ý ly hôn thì chị và chồng chị nên gửi đơn thuận tình ly hôn đến Tòa án. Tuy nhiên, ở đây hai vợ chồng chị chọn cách để chị đơn phương viết đơn ly hôn nên tôi tư vấn cho chị như sau:

Người muốn đơn phương ly hôn và để Tòa có thể giải quyết cho ly hôn thì phải chứng minh được lỗi của bên kia như ngoại tình, đánh đập,... người có yêu cầu xin ly hôn, Vì vậy, mặc dù chồng chị cũng có thể viết đơn đơn phương ly hôn nhưng muốn tòa có thể ra phán quyết ly hôn thì chị phải là người viết đơn vì quan hệ hôn nhân không thể tiếp tục là do lỗi của chồng. Hơn nữa, trong đơn phương ly hôn thì chị sẽ gửi đơn đến Tòa án nơi chồng chị đang cư trú. Nếu chị không thể ra Bắc thì chị có thể gửi hồ sơ ly hôn đơn phương cho chồng chị và chồng chị bổ sung giấy tờ mà chồng chị đang giữ rồi đi nộp hộ chị tại Tòa án nhân dân huyện mà chồng chị đang cư trú.

Hồ sơ và trình tự thủ tục ly hôn đơn phương, bạn có thể tham khảo qua các bài viết ở trên. Hoặc tham khảo tại đây.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn thực hiện như thế nào ? Cần những giấy tờ gì ? Hướng dẫn viết đơn ly hôn ?

5. Vợ có được ly hôn đơn phương và giành quyền nuôi con?

Thưa luật sư, em và chồng kết hôn năm 2010 và có bé gái 03 tuổi nhưng chồng em không có công việc ổn định, đi làm xa ở Sài Gòn, một năm về khoảng hai lần. Nhưng hơn một năm nay anh ấy không về cũng không gửi tiền nuôi con, không liên lạc cũng như thăm con, thường sỉ vả em cùng ba mẹ em.

Em là giáo viên cấp 2, lương hơn 7 triệu, hệ số 2.41. Giờ em muốn ly hôn nhưng chồng không chịu cũng không về. Em và chồng kết hôn tại nơi em đăng ký hộ khẩu thường trú là Đắk Lắk nhưng chồng em có hộ khẩu thường trú ở Phú Yên. Liệu em có ly hôn đơn phương được không và nộp đơn ở đâu, em muốn giành quyền nuôi con được không ạ?

Xin chân thành cảm ơn Luật sư!

Vợ có được ly hôn đơn phương và giành quyền nuôi con?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gọi: 1900.1975

Trả lời:

Trường hợp của bạn là ly hôn đơn phương theo quy định khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014:

"1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Như vậy, trước khi ra quyết định ly hôn cho hai vợ chồng bạn, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải. Nếu trong trường hợp chồng bạn đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt, thì Toà án lập biên bản về việc không tiến hành hoà giải được do bị đơn vắng mặt và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

Khi vụ án được đưa ra xét xử, chồng bạn có quyền và nghĩa vụ tham gia phiên tòa. Trong trường hợp chồng bạn không tham gia phiên tòa khi được tòa án triệu tập thì xử lý theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015:

- Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự biết việc hoãn phiên tòa.

- Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, nếu vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì xử lý như sau: Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

Theo quy định nêu trên, khi Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà chồng bạn vắng mặt tại phiên tòa thì vụ án ly hôn của vợ chồng bạn vẫn được Tòa án tiến hành xét xử bình thường.

Với tranh chấp về ly hôn cho nên sẽ thuộc thẩm quyền của tòa án theo khoản 1, Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tòa án có thẩm quyền giải quyết là tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú, làm việc hoặc hai vợ chồng có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi bạn cư trú, làm việc để yêu cầu giải quyết. Như vậy, bạn có thể nộp đơn tại Phú Yên hoặc Đắk Lắk theo Điều 39, Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về quyền nuôi con, Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn:

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Trong trường hợp của bạn, con bạn 03 tuổi nên việc nuôi con do hai vợ chồng thỏa thuận. Trong trường hợp, bạn muốn giành quyền nuôi con thì bạn nên trình bày và đưa ra tòa những căn cứ về điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập… mà mỗi bên dành cho con, yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản; Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con, điều kiện cho con vui chơi giải trí, trình độ học vấn… của cha mẹ.

Cùng với đó, bạn nên đưa ra những căn cứ về việc người cha không gửi tiền nuôi con, không liên lạc cũng như thăm con để Tòa án giải quyết hợp tình hợp lý.

>> Tham khảo thêm: Đơn phương ly hôn khi con chưa được 36 tháng tuổi?

6. Ly hôn đơn phương có được ủy quyền hoàn toàn cho người khác làm thay tại Tòa không?

Thưa luật sư. Vì điều kiện không có mặt tại địa phương thì khi muốn ly hôn đơn phương tôi có quyền ủy quyền cho luật sư trực tiếp làm thay tôi tất cả các thủ tục được không ạ? Tôi xin chân thành cảm ơn !

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật thì tại khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì đối với các vụ án ly hôn thì không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tranh tụng tại Tòa:

"4. Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự.

Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện."

Những điều cần lưu ý: Bạn có thể ủy quyền cho người khác thay mặt bạn làm các hồ sơ, giấy tờ để tiến hành việc ly hôn, nhưng không được ủy quyền cho họ khi tham gia tranh tụng tại Tòa. Bởi lẽ, việc ly hôn gắn liền với nhân thân của bạn, chỉ có bạn mới có thể trình bày mong muốn, nguyện vọng của mình trước Tòa án cũng như tiến hành hòa giải giữa bạn và vợ bạn khi ly hôn, nếu để người khác đại diện sẽ không thể hiện rõ được yêu cầu, nguyện vọng và ý chí của bạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Người có yêu cầu ly hôn xin ly hôn vắng mặt có giải quyết được không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn luật Hôn nhân và gia đình - Công ty luật Minh Khuê