1. Tư vấn thủ tục, chi phí sang tên xe công ty sang xe cá nhân ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:
1. Để chuyển xe công ty sang tên bạn thì bạn phải làm thủ tục sang tên di chuyển xe
Việc sang tên di chuyển xe được thực hiện theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 15/2014/TT-BCA Quy định về đăng ký xe tùy vào trường hợp bạn sang tên xe cùng tình hay khác tỉnh với công ty của bạn.
"Điều 11. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:
a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.
c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
2. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới."
"Điều 12. Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác
1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:
a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe."
2. Phí, lệ phí sang tên di chuyển xe
- Lệ phí làm giấy đăng kí và biển số (nếu phải thay biển số): Điều 1 Thông tư 53/2015/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 127/2013/TT-BTC ngày 06/09/2013 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộquy định:
| Số TT | CHỈ TIÊU | Khu vực I | Khu vực II | Khu vực III |
| II | Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký | |||
| 1 | Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số | |||
| a | Ô tô (trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 và 4.3 khoản 4 Điều này) | 150.000 | 150.000 | 150.000 |
- Lệ phí đăng ký trước bạ xe ô tô đăng ký lần 2:
Điểm b khoản 5 Điều 7 Văn bản hợp nhất số 39/VBHN-BTC hợp nhất nghị đinh về lệ phí trước bạ quy định:
"b) Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc;
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô theo quy định tại Khoản này.
6. Đối với vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này mà phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng mức thu lệ phí trước bạ tương ứng của từng loại tài sản."
Theo đó, ô tô đã qua sử dụng được tính giá trị theo thời gian sử dụng kể từ năm sản xuất (năm sản xuất được tính là 1 năm) theo tỷ lệ phần trăm giá trị xe mới cùng loại, cụ thể như sau:
| Thời gian đã sử dụng | Tỷ lệ giá trị |
| 1 năm | 85% |
| 1 - 3 năm | 70% |
| 3 - 6 năm | 50% |
| 6 - 10 năm | 30% |
| Trên 10 năm | 20% |
Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.
2. Xử phạt lỗi đi xe không chính chủ ?
Trả lời:
Trong các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, không có quy định nào xử phạt về lỗi "điều khiển xe không chính chủ". Tuy nhiên, tại Điều 30 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có quy định xử phạt về việc không thực hiện việc đăng ký xe như sau:
Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với cá nhân, từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô;
Theo quy định trên, việc xử phạt về lỗi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe chỉ xảy ra đối với các trường hợp xe được mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế. Còn trong trường hợp mượn xe, đổi xe trong gia đình hoặc thuê xe thì không đặt ra yêu cầu phải thực hiện thủ tục sang tên. Người điều khiển xe cũng không bị xử phạt về lỗi đi xe không chính chủ. Như vậy, khi tham gia giao thông, bạn chỉ mang đầy đủ giấy phép lái xe của bạn, giấy đăng ký xe và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe là có thể thực hiện tham gia giao thông.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.
3. Thủ tục mua bán xe cùng tỉnh, khác tỉnh
1. Sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố:
1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:
a) Giấy khai đăng ký xe mẫu số 02 Thông tư 15/2014/TT-BCA
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.
c) hợp đồng mua bán xe (có công chứng, chứng thực)
d) Chứng từ lệ phí trước bạ
2. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.
2. Sang tên xe khác tỉnh, thành phố:
Trước tiên cá nhân nhận chuyển nhượng phải làm thủ tục rút hồ sơ gốc của xe: đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra, nộp hồ sơ gồm:
a) Chứng minh nhân dân
b) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04)
c) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
d) Hợp đồng mua bán xe (công chứng, chứng thực)
Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.
Sau đó đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến, xuất trình theo chứng minh nhân dân và nộp hồ sơ đăng ký gồm:
a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02)
b) Chứng từ lệ phí trước bạ
c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (hợp đồng mua bán)
d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định.
Trân trọng!
4. Xin hỏi 16 tuổi thì cháu được phép chạy xe 50 phân khối phải không ạ ?
Trả lời:
Để tham gia giao thông, người lái xe phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 58 Luật Giao thông đường bộ. Các điều kiện đó bao gồm độ tuổi, sức khỏe và mang đầy đủ các giấy tờ theo quy định của pháp luật. Theo thông tin bạn cung cấp, sang năm tới bạn mới đủ 16 tuổi. Về vấn đề thế nào là từ đủ 16 tuổi? Từ đủ 16 tuổi tức là chỉ cần bạn qua sinh nhật tuổi 16 bạn mà không cần đợi đến 17 tuổi, bạn đã có những quyền và nghĩa vụ nhất định. Tuy nhiên, về độ tuổi để điều khiển xe 50cm3, Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 có quy định như sau:
Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe
1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:
a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;
b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
Theo quy định trên, bạn từ đủ 16 tuổi, bạn mới đủ điều kiện để điều khiển xe máy có dung tích xilanh dưới 50cm3. Nếu bạn muốn điều khiển xe có dung tích xilanh từ 50 cm3 trở lên, bạn phải đợi khu đủ 18 tuổi.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.
5. Người 15 tuổi có được điều khiển xe gắn máy dưới 50cc không ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Điểm a, khoản 1, điều 60 Luật an toàn giao thông đường bộ năm 2008 quy định:
a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;
Theo căn cứ trên thì người đủ 16 tuổi trở lên mới được phép sử dụng xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50cm3.
Do đó con của bạn mới đủ 15 tuổi thì không được phép điều khiển xe máy có dung tích xi lanh dưới 50cm3.
1. Về hình thức xử phạt:
Khoản 3, điều 134 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định:
Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền
Đồng thời Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:
1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc Điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô
Theo căn cứ trên thì hình thức xử phạt hành chính đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển phương tiện không được phép điều khiển là phạt cảnh cáo, không áp dụng hình thức phạt tiền.
Như vậy thì việc con bạn điều khiển xe máy có xi-lanh dưới 50cm3 là vi phạm quy định của pháp luật và hình thức xử phạt là cảnh cáo.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê