1. Tư vấn thừa kế giữa anh chị em ruột với nhau ?

Xin chào Luật sư! Cho em xin hỏi về trường hợp người mất mà không để lại di chúc. Người mất là bà Út của em không có chồng con hay con nuôi gì hết. Cha mẹ ruột cũng qua đời, chỉ còn lại bà ngoại em là chị ruột và bà Tám là chị dâu còn sống.
Vậy số tài sản của bà Út em phải chia như thế nào? Hiện giờ người con trai của bà Tám (là cháu Bà Út) đang âm thầm làm bản thừa kế chuyển toàn bộ quyền thừa kế của bà ngoại em sang cho chú ấy. Bà ngoại đã lớn tuổi nên không biết đã ký vào những giấy tờ gì nữa. Vậy trường hợp này gia đình em phải làm sao ? Và các cháu của bà Út có được quyền hưởng tài sản không ?
Chân thành cảm ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ theo Điều 651, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định :

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, khi không có di chúc và không có hàng thừa kế thứ nhất thì bà ngoại của bạn là hàng thừa kế thứ hai sẽ có được quyền hưởng di sản.Vậy nên, di sản này sẽ thuộc quyền sở hữu của bà ngoại bạn. Mọi thủ tục của người chú bạn là vi phạm luật. Gia đình bạn cần ngăn chặn những hành vi này bảo vệ quyền lợi cho bầ ngoại. Gia đình tiến hành đi kê khai di sản và người nhận thừa kế sớm nhất có thể.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hàng thừa kế chỉ còn một người thì có được hưởng toàn bộ di sản ?

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục khước từ tài sản thừa kế ? Giải quyết thừa kế tài sản đất đai ?

2. Cách chia tài sản thừa kế thế vị ?

Chào luật sư, xin Luật sư cho tôi hỏi: con nuôi có thể là người thừa kế thế vị của cha hoặc mẹ nuôi của họ không? khi cha, mẹ đẻ của cha, mẹ nuôi chết đi ? Chia như thế nào ?
Cảm ơn!
- Huỳnh Lê Yến Vy

Luật sư trả lời:

Trước hết, phải khẳng định rằng: Thừa kế thế vị chỉ phát sinh từ thừa kế theo pháp luật mà không phát sinh từ thừa kế theo di chúc. Bởi vì: Trường hợp "người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;..." thì di chúc đó không có hiệu lực (Điều 643_BLDS 2015), và khi di chúc không phát sinh hiệu lực thì sẽ chia thừa kế theo quy định của pháp luật; Ví dụ: khi di chúc không phát sinh hiệu lực, tất cả những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất sẽ được chia đều di sản thừa kế ( vợ/ chồng, cha, mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người để lại di chúc) . Trường hợp nếu người ở hàng thừa kế thứ nhất chết mà người đó có con thì con của người nhận thừa kế đó ( thuộc hàng thừa kế thứ 2 của người để lại di sản) được nhận thừa kế thế vị. Do đó mà thừa kế thế vị chỉ xảy ra khi chia di sản thừa kế theo pháp luật.

Tại điều 652 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:

“Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống”.

Như vậy, Các trường hợp thừa kế thế vị sau được quy định theo pháp luật là:

+ Cháu thế vị cha hoặc mẹ để hưởng phần di sản của ông bà ( Cha, mẹ là người thừa kế ở hàng thứ nhất chết)

+ Chắt thế vị cha hoặc mẹ để hưởng phần di sản của cụ ( Cha, mẹ là người thừa kế ở hàng thứ hai chết)

- Điều kiện để hưởng thừa kế thế vị:

+ Trong mối liên hệ giữa người để lại di sản với người được thế vị thì người để lại di sản phải là người ở đời trước, người được thế vị là người ở đời sau. Thế vị là mối liên hệ giữa hai bên, một bên được gọi là người được thế vị (gồm cha hoặc mẹ), một bên được gọi là người thế vị ( các con)

+ Thừa kế thế vị chỉ đặt ra khi người được thế vị chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản (cha mẹ chết trước hoặc chết cùng thời điểm với ông bà hoặc các cụ)

+ Người thế vị phải còn sống vào thời điểm người được thế vị chết hoặc nếu sinh ra và còn sống sau thời điểm người được thế vị chết thì phải thành thai trước thời điểm người được thế vị chết.

+ Người thừa kế thế vị không thuộc các trường hợp từ chối nhận di sản hoặc bị truất quyền hưởng di sản( quy định tại Điều 620 và Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015)

Ngoài ra, Theo quy định tại Điều 653 Bộ luật Dân sự 2015: “Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này".

Như vậy, bạn thắc mắc rằng con nuôi có được thừa kế thế vị hay không, thì chúng tôi khẳng định rằng con nuôi được quyền thừa kế thế vị trong những trường hợp nói trên, trừ trường hợp người đó từ chối nhận di sản hoặc bị truất quyền hưởng di sản( quy định tại Điều 620 và Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015) thì người thừa kế thế vị không được hưởng di sản.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Phân chia tài sản chung theo quy định nào ? Chia tài sản chung của vợ chồng là bất động sản ?

3. Tư vấn về thừa kế theo pháp luật?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Năm nay tôi được 18 tuổi bố mẹ tôi đã ly hôn từ năm 2004.

Tôi đi theo mẹ đến năm 2010 bố tôi chết vậy tôi có quyền thừa kế tài sản không (tài sản là đất ruộng)?

Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Vy Văn Quyết

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

Căn cứ Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy địnhnhững người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo đó, bạn là con của bố bạn, bạn là người hưởng thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bố bạn. Bạn không thuộc một trong những trường hợp không được hưởng thừa kế theo quy định tại Điều 621, Bộ luật dân sự năm 2015, bao gồm:

Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản

1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Chính vì vậy, bạn hoàn toàn có quyền được hưởng thừa kế của bố mẹ bạn như những đồng thừa kế khác.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn 1900.6162. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Di chúc là gì? Quy định về phân chia di sản thừa kế theo di chúc? Chia thừa kế theo di chúc ?

4. Người được thừa kế theo pháp luật là ai ?

Chào luật sư. Tôi muốn được tư vấn. Cha tôi trước đây đã lấy vợ và có 1 người con, nhưng đã làm thủ tục ly hôn tại Tòa án. Cha mẹ tôi cưới nhau và sống chung từ năm 1985 nhưng chưa thực hiện đăng ký kết hôn.Cha mẹ sinh ra 2 anh em tôi. Bây giờ cha tôi đã mất vậy ai có quyền thừa kế di sản của cha tôi ? Hiện nay hai anh em tôi sống cùng mẹ và bà nội ạ ?
Chân thành cảm ơn ạ!

Luật sư tư vấn:

Khoản 5, Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về kết hôn và đăng ký kết hôn như sau:

Điều 3.

5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Điều 9. Đăng kí kết hôn

1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cũng quy định về điều khoản chuyển tiếp, các trường hợp quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập trước ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có hiệu lực thì áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập để giải quyết.

Trường hợp cha bạn trước đây đã lấy vợ và có 1 người con, nhưng đã làm thủ tục ly hôn tại Tòa án, thì quan hệ hôn nhân giữa cha bạn và người vợ trước đã chấm dứt. Cha mẹ bạn cưới nhau và sống chung từ năm 1985 nhưng chưa thực hiện đăng ký kết hôn, tuy nhiên, pháp luật vẫn công nhận mối quan hệ hôn nhân đó vì theo Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn Nghị quyết 35/2000/QH10 về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình do Tòa án nhân dân tối cao - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp ban hành

“1. Theo quy định tại điểm a khoản 3 Nghị quyết số 35 của Quốc hội, trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03/01/1987 (ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực) mà chưa đăng ký kết hôn, nếu một bên hoặc cả hai bên có yêu cầu ly hôn, thì Toà án thụ lý vụ án và áp dụng quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết vụ án ly hôn theo thủ tục chung. Cần chú ý là trong trường hợp sau khi quan hệ vợ chồng đã được xác lập họ mới thực hiện việc đăng ký kết hôn, thì quan hệ vợ chồng của họ vẫn được công nhận kể từ ngày xác lập (ngày họ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng), chứ không phải là chỉ được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn.”

Cha mẹ bạn đã làm đám cưới và sống chung từ năm 1985, trước khi Luật hôn nhân và gia đình 1986 có hiệu lực, thì quan hệ vợ chồng được công nhân kể từ ngày xác lập, không nhất thiết phải đi đăng kí kết hôn.

Do vậy, nếu như ba bạn mất mà không để lại di chúc thì di sản sẽ được chia theo pháp luật., được quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015 .

“Điều 651 Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Theo đó, con của cha bạn với vợ trước, mẹ bạn và 2 anh em bạn, bà bạn (nếu còn sống) là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, được hưởng phần di sản bằng nhau.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Tình huống chia tài sản thừa kế ? Phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật ?

5. Quy định về thừa kế của ông nội khi bố mất ?

Chào luật sư, gia đình em có một chuyện cần luật sư tư vấn như sau:
Bố em mất năm 2015, sau đó hai năm thì ông nội em mất. Vậy cho em hỏi phần di sản ông nội để lại gia đình em có được hưởng không ?
Ông em có 4 người con. Nhà em có hai anh em trai. Mong luật sư giúp đỡ, cảm ơn luật sư ạ!

Trả lời:

Vì ông của bạn mất không để lại di chúc nên phần di sản ông bạn để lại được chia theo pháp luật, và sẽ được phân chia theo hàng thừa kế theo quy định tại Điều 650, 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:

Điều 649. Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

...

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, khi ông bạn mất di sản ông bạn để lại sẽ được chia theo các hàng thừ kế, hàng thừa kế thứ nhất bao gồm :"vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;". Những ai còn ở hàng thừa kế thứ nhất sẽ được chia các phần bằng nhau.

Bố của bạn mất trước ông nội của bạn: Bộ luật dân sự năm 2015 cũng có quy định về vấn đề này tại Điều 652 về Thừa kế thế vị như sau:

Điều 652. Thừa kế thế vị

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Như vậy, bạn và em của bạn sẽ được hưởng thừa kế thế vị của bố bạn khối di sản của ông nội bạn để lại, trong đó 2 người sẽ được nhận phần di sản bằng nhau được chia đôi từ di sản dành cho bố của bạn.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Luật Minh Khuê biên tập

>> Xem thêm:  Tư vấn thừa kế, tặng cho quyền sử dụng nhà đất

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thứ tự những người thừa kế theo pháp luật như thế nào?

Trả lời:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Câu hỏi: Điều kiện để hưởng thừa kế thế vị là gì?

Trả lời:

+ Trong mối liên hệ giữa người để lại di sản với người được thế vị thì người để lại di sản phải là người ở đời trước, người được thế vị là người ở đời sau. Thế vị là mối liên hệ giữa hai bên, một bên được gọi là người được thế vị (gồm cha hoặc mẹ), một bên được gọi là người thế vị ( các con)

+ Thừa kế thế vị chỉ đặt ra khi người được thế vị chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản (cha mẹ chết trước hoặc chết cùng thời điểm với ông bà hoặc các cụ)

+ Người thế vị phải còn sống vào thời điểm người được thế vị chết hoặc nếu sinh ra và còn sống sau thời điểm người được thế vị chết thì phải thành thai trước thời điểm người được thế vị chết.

+ Người thừa kế thế vị không thuộc các trường hợp từ chối nhận di sản hoặc bị truất quyền hưởng di sản( quy định tại Điều 620 và Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015)

Câu hỏi: Những ai không được quyền hưởng di sản?

Trả lời:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.