Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi giải đáp như sau: 

I. Căn cứ pháp lý

Luật bảo hiểm xã hội 2014;

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành chi tiết một số điều luật của luât bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Bộ luật lao động 2012;

Luật việc làm 2013; 

Thông tư số 141/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

Thông tư liên tịch số 01/2006/ TTLT/BGD&ĐT-BNV-BTC, ngày 23/1/2006 giữa Bộ GD&ĐT, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập, phạm vi và đối tượng áp dụng quyết định số 244/2005/QĐ-TTg

II. Nội dung phân tích

Vấn đề 1: Mức hưởng bảo hiểm thai sản đối với lao động nữ khi nghỉ thai sản. 

>> Xem thêm:  Công ty luật, văn phòng luật tư vấn pháp luật miễn phí tại Tuyên Quang

"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội";

Căn cứ vào quy định trên, mức hưởng chế độ thai sản là 100% bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động. Ở đây chị là đối tượng hưởng lương theo hệ số, nên mức lương làm căn cứ hưởng bảo hiểm thai sản của chị ở đây bao gồm hệ số lương nhân với lương cơ bản. 

Câu hỏi 2: lao động nữ mang thai người sử dụng lao động có được sa thải 

-Theo quy định tại điểm đ, khoản 4 điều 123 Bộ luật lao động 2012 quy định những trường hợp không được xử lý kỷ luật với người lao động. 

"Điều 123. Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động

4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

 d) Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi".

Do đó trong trường hợp bạn đang mang thai nên người sử dụng lao động không có quyền được sa thải người lao động khi đang mang thai. 

>> Xem thêm:  Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động với người lao động ? Chấm dứt hợp đồng lao động

- Liên quan đến bảo hiểm thai sản cho nam giới. 

Nếu vợ không tham gia đóng BHXH, chỉ có chồng tham gia đóng BHXH, nếu vợ sinh con thì chồng sẽ được hưởng bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con theo điều 38 luật bảo hiểm xã hội 2014.

"Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con".

Nếu đáp ứng đủ điều kiện theo điều 9, khoản 2 thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH :

"Điều 9. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

2. Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con được hướng dẫn cụ thể như sau:

a) Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con";

Câu hỏi 3: Nghỉ phép năm đối với lao động nữ nghỉ thai sản. 

Theo quy định của Bộ Luật lao động 2012, quy định về nghỉ hằng năm 

>> Xem thêm:  Cách tính phần trăm hưởng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu

Điều 111. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

Thời gian nghỉ thai sản là thời gian được tính vào thời gian làm việc thực tế của người lao động, theo quy định điều 14 nghị đinh 05/2015/NĐ-CP, do đó người sử dụng lao động trừ vào 04 tháng nghỉ thai sản vào ngày phép năm của chị là không đúng với quy định của pháp luật. 

Câu hỏi 4: Giáo viên nghỉ hè được hưởng lương không. 

Trong trường hợp của chị, chị là giáo viên hợp đồng với nhà trường, nhưng nhà trường chỉ thanh toán tiền lương cho chị 9 tháng làm việc còn 03 tháng hè chị không được hưởng lương là không đúng với quy định của pháp luật. Vì theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạọ quy định về thời gian nghỉ hàng năm của giáo viên như sau:

“Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên bao gồm: nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ và các ngày nghỉ khác, cụ thể như sau:

a) Thời gian nghỉ hè của giáo viên thay cho nghỉ phép hằng năm là 02 tháng được hưởng nguyên lương và các khoản phụ cấp (nếu có).

b) Thời gian nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ Luật lao động.

>> Xem thêm:  Người lao động huỷ quá trình tham gia bảo hiểm xã hội ? Thủ tục gộp sổ BHXH

Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên một cách hợp lý theo đúng quy định”.

Khoản 2 Điều 1 Thông tư 141/2011/TT-BTC quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hằng năm đối với cán bộ công chức, viên chức lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 57/2014/TT-BTC) quy định về phạm vi thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm các khoản sau đây:

“ a) Tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi đi nghỉ phép hàng năm.

b) Thanh toán tiền lương hoặc tiền bồi dưỡng cho những ngày được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật quy định nhưng chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm”.

Căn cứ vào quy định trên, hiện tại chị là công chức giảng dạy tại trường tiểu học đã được 3 năm, do đó, thời gian nghỉ hè của chị sẽ là 2 tháng và được hưởng nguyên lương trong 2 tháng đó và các khoản phụ cấp nếu có. Chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hằng năm đối với chị sẽ thanh toán theoKhoản 2 Điều 1 Thông tư 141/2011/TT-BTC quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hằng năm đối với cán bộ công chức, viên chức lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 57/2014/TT-BTC) quy định về phạm vi thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

- Còn đối với khoản tiền phụ cấp đứng lớp: 

Theo quy định của thông tư liên tịch số 01/2006/ TTLT/BGD&ĐT-BNV-BTC, ngày 23/1/2006 giữa Bộ GD&ĐT, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập, phạm vi và đối tượng áp dụng quyết định số 244/2005/QĐ-TTg bao gồm:

“1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

a) Nhà giáo (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương, đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các trường, trung tâm, học viện thuộc cơ quan nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục công lập) được nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật);

b) Nhà giáo (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương của các cơ sở giáo dục công lập làm nhiệm vụ tổng phụ trách đội, hướng dẫn thực hành tại các xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm;

>> Xem thêm:  Thời gian thực hiện nghĩa vụ công an có được cộng dồn bảo hiểm xã hội khi làm việc không?

c) Cán bộ quản lý thuộc biên chế trả lương của các cơ sở giáo dục công lập, trực tiếp giảng dạy đủ số giờ theo quy định của cấp có thẩm quyền.”

Quy định này đưa ra mức hưởng phụ cấp 30% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở đồng bằng, thành phố, thị xã; trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề; các trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

Như vậy, trong trường hợp chị là giáo viên hợp đồng vẫn sẽ được hưởng phụ cấp đứng lớp theo quy định trên và hưởng lương theo hợp đồng lao động, còn đối với trường hợp nâng sẽ áp dụng theo quy định của đơn vị sử dụng lao động. 

Trong trường hợp này, chị có thể kiến nghị lên các phòng ban lãnh đạo của nhà trường hoặc bên phòng hành chính nhân sự để yêu cầu giải quyết quyền lợi cho mình. 

Câu hỏi 5: Cách tính hưởng trợ cấp 1 lần và bảo hiểm thất nghiệp. 

Thứ nhất : Tính hưởng BHXH một lần : 

Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

>> Xem thêm:  Một người có hai sổ bảo hiểm xã hội thì giải quyết thế nào ?

c) Ra nước ngoài để định cư; luật

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này.

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Theo quy định trên, anh sẽ được hưởng BHXH một lần sau 12 tháng kể từ thời điểm anh không tham gia BHXH nữa. Mức hưởng của anh sẽ theo quy định tại khoản 2 điều 8 nghị định 115/2015/NĐ-CP. 

Thứ hai : Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp. 

>> Xem thêm:  Người lao động có thỏa thuận không đóng bảo hiểm xã hội với công ty thì bị xử phạt như thế nào?

Anh tham gia bảo hiểm xã hội đến tháng 4 năm 2015 được 1 năm 7 tháng. Như vậy theo quy định của điều 49 luật việc làm 2013 có quy định điều kiện anh được hưởng Bảo hiểm thất nghiệp khi anh đáp ứng đủ tất cả các điều kiện sau đây: 

"Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm, đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

>> Xem thêm:  Các trường hợp người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ?

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết".

Câu hỏi 6: Cách tính tiền hưởng BHXH cho nam giới khi vợ sinh mổ. 

Theo quy định tại điều 34 luật bảo hiểm xã hội quy định nếu như vợ sinh mổ anh sẽ được nghỉ 07 trong vòng 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh. 

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. 

Đối với tiền hưởng theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 39 luật bảo hiểm xã hội 2014. 

"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

>> Xem thêm:  Cách đơn giản để biết Công ty có đóng Bảo Hiểm Y Tế cho bạn hay không ?

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày";

Căn cứ vào quy định trên, mức hưởng BHXH một ngày của anh sẽ bằng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội chia cho 24 ngày.

4000000:24= 166666.67 VNĐ và anh nhân số tiền này với 07 ngày mà anh được nghỉ sẽ ra được số tiền anh được hưởng. 

Câu hỏi 7: Hưởng chế độ thai sản ở đâu.

Theo quy định của luật, nếu chị có tham gia BHXH thì tiền bảo hiểm thai sản của chị sẽ do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả. Còn đối với trường hợp bạn nghỉ không lương và người sử dụng lao động đồng ý, trong khoảng thời gian này bạn sẽ không phải đóng BHXH và người sử dụng lao động cũng sẽ không phải đóng BHXH. 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email:luatsu@luatminhkhue.vn hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Ban tư vấn Luật lao động.

>> Xem thêm:  Tiền lương tháng 13, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ có chịu thuế thu nhập cá nhân không ?