1. Tư vấn về hủy hóa đơn bán hàng thông thường ?

Chào luật Minh Khuê. Mẫu hủy hóa đơn bán hàng thông thường có giống với mẫu hủy hóa đơn giá trị gia tăng không ạ ? Và nếu khi cơ quan thuế phát hiện ra lỗi sai mà cửa hàng bổ sung biên bản hủy luôn thì có bị phạt tiền nữa không ? Mức phạt là bao nhiêu ?
Chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

Quy định về hủy hóa đơn tại khoản 3 điều 29, Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

" Điều 29. Hủy hóa đơn

3. Hủy hóa đơn của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh

a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phải lập Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy.

b) Tổ chức kinh doanh phải thành lập Hội đồng hủy hóa đơn. Hội đồng hủy hóa đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức.

Hộ, cá nhân kinh doanh không phải thành lập Hội đồng khi hủy hóa đơn.

c) Các thành viên Hội đồng hủy hóa đơn phải ký vào biên bản hủy hóa đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sai sót.

d) Hồ sơ hủy hóa đơn gồm:

- Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;

- Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số... đến số... hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục);

- Biên bản hủy hóa đơn;

- Thông báo kết quả hủy hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn."

Trường hợp hủy hóa đơn nêu trên được áp dụng đối với cả hóa đơn giá trị gia tăng và hóa đơn Trực tiếp (hóa đơn bán hàng). Trường hợp cơ quan thuế đã thanh tra kiểm tra và phát hiện sai sót thì bạn không thể bổ sung hay khắc phục mà sẽ phải tiến hành nộp phạt đối với các vấn đề sai phạm liên quan tới hóa đơn.

Các trường hợp về viết sai hóa đơn của bạn nếu có dẫn tới tình huống là giảm số tiền thuế phải nộp thì khi cơ quan thuế thanh tra sẽ bị phạt đối với hành vi trốn thuế gian lận thuế theo quy định tại khoản 11 điều 3 Thông tư số 10/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. 

"11. Trường hợp các hành vi vi phạm về hóa đơn dẫn đến hành vi khai sai làm thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, được hoàn hoặc dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định."

Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn xử phạt hành chính về vi phạm trong sử dụng hóa đơn ? và  Mẫu Thông báo kết quả hủy hóa đơn (Mẫu số TB03/AC)

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. 

 

2. Mẫu Thông báo kết quả hủy hóa đơn (Mẫu số TB03/AC)

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu Thông báo kết quả hủy hóa đơn ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                        -----------------                                     

THÔNG BÁO KẾT QUẢ HỦY HÓA ĐƠN

 Kính gửi : …………………… 

Tên tổ chức, cá nhân : ......... 

Mã số thuế : …………………… 

Địa chỉ : ………………………… 

Phương pháp hủy hóa đơn : … 

Hồi         giờ………ngày………tháng………năm………, (tổ chức, cá nhân) thông báo hủy hóa đơn như sau:

 

 

 

 

 

 

STT

Tên loại hóa đơn

Mẫu số

Ký hiệu hóa đơn

Từ số

Đến số

1

2

3

4

5

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

           

 

 

Ngày……… tháng………năm………

Người lập biểu

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

( Ký, ghi rõ họ tên)

  (Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

3. Thủ tục hủy hóa đơn không sử dụng ?

Thưa luật sư, Anh chị giúp em với. Công ty em thay đổi tên công ty, em đang muốn hủy hóa đơn cũ nhưng không biết làm thế nào có thể giúp em biết trình tự được không ạ ?
Xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Trình tự - thủ tục hủy hóa đơn:

- Lập bản kiểm kê hóa đơn cần hủy

- Thành lập Hội đồng hủy hóa đơn

Hồ sơ hủy hóa đơn được quy định cụ thể tại Điểm d Khoản 3 Điều 29 Thông tư số 39/2014/TT-BTC về hóa đơn như sau:

"...d) Hồ sơ hủy hóa đơn gồm:

- Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;

- Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số... đến số... hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục);

- Biên bản hủy hóa đơn;

- Thông báo kết quả hủy hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn..."

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

 

4. Mẫu biên bản hủy hóa đơn giá trị gia tăng

Công ty luật Minh Khuê cung cấp nội dung biên bản hủy hóa đơn giá trị gia tăng bao gồm thông tin về các bên nhận hóa đơn và xuất hóa đơn, lý do hủy, cam kết không kê khai và các nội dung khác như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

........................

BIÊN BẢN HUỶ HOÁ ĐƠN

- Căn cứ vào hợp đồng .... ngày .... tháng .... năm ....... ký giữa Công ty Cổ phần A và Công ty TNHH B về việc ..................

- Căn cứ vào thực trạng hoá đơn GTGT số ...... ngày .../.../.... mà Công ty Cổ phần A đã cấp cho Công ty TNHH B;

- Hôm nay, ngày .... tháng .... năm ..... Tại Trụ sở Công ty .......... 

Chúng tôi gồm có:

BÊN A              : CÔNG TY CỔ PHẦN A

Địa chỉ             : …………………………… 

Mã số thuế     : …………………………….. 

Đại diện          : ……………………………. 

Tài khoản số  :……………………………... 

BÊN B            : CÔNG TY TNHH B

Địa chỉ            : ……………………………..... 

Mã số thuế     : ……………………………........ 

Đại diện          : ……………………………........ 

Tài khoản số  :……………………………........... 

Hai bên cùng nhau xác nhận việc huỷ bỏ hoá đơn GTGT số 0123/GTGT ngày .../.../...... mà Công ty Cổ phần A đã cấp cho Công ty TNHH B

1.  Lý do huỷ bỏ hoá đơn.

Do đơn giá ghi trên hoá đơn không đúng theo như hợp đồng đã ký giữa hai bên, và khối lượng còn thiếu.

2.  Cam kết.

+   Công ty Cổ phần A đã cấp cho Công ty TNHH B cam kết không sử dụng hoá đơn GTGT số 0123/GTGT ngày .../.../....  trong việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

+   Công ty Công ty TNHH B cam kết không kê khai thuế GTGT đầu vào đối với hoá đơn số GTGT số 0123/GTGT mà Công ty Cổ phần A đã viết và xuất cho Công ty TNHH B.

+   Nếu có sự sai trái trong việc kê khai thuế của hoá đơn trên, Công ty TNHH B hoàn toàn chịu trách nhiệm

+   Liên 2 của hoá đơn số 0123/GTGT ngày .../.../....  được hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần

Biên bản được lập thành hai bản, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ một bản

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

     

5. Mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về hủy, tiêu hủy hóa đơn ?

Căn cứ Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;

Nghị định 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập.

Quy định cụ thể như sau:

Theo Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP:

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, hóa đơn không còn giá trị sử dụng;

b) Không hủy các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng; không hủy hóa đơn mua của cơ quan thuế đã hết hạn sử dụng;

c) Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định;

b) Không hủy, không tiêu hủy hóa đơn theo quy định của pháp luật;

c) Không hủy hóa đơn điện tử khi lập sai sót sau khi quá thời hạn cơ quan thuế thông báo cho người bán về việc kiểm tra sai, sót;

d) Không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng theo quy định;

đ) Hủy, tiêu hủy hóa đơn không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;

e) Tiêu hủy hóa đơn không đúng các trường hợp phải tiêu hủy theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy, tiêu hủy hóa đơn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2, điểm b, c, d khoản 3 Điều này.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê