1. Tư vấn về thời gian, thủ tục sang tên sổ hồng ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyếngọi số: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định thời gian cấp Giấy chứng nhận lần đầu như sau:
“Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày
Thủ tục sang tên
Trước hết, để thực hiện mua đất bạn cần làm hợp đồng mua bán đất, hợp đồng có công chứng, chứng thực đầy đủ mới hợp pháp.
Thứ hai, thủ tục sang tên đất:
- Hồ sơ:
+ Giấy CNQSDĐ (1 gốc + 3 bản sao);
+ Hợp đồng chuyển nhượng;
+ Sơ đồ kỹ thuật thửa đất (nếu có);
+ Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực của hai bên);
+ Các giấy tờ khác: đăng ký kết hôn, biên bản thỏa thuận về tài sản của vợ chồng có liên quan đến phần đất.
- Thẩm quyền giải quyết: Phòng tài nguyên và môi trường.
- Phí:
+ Thuế thu nhập cá nhân: 2% giá trị chuyển nhượng
+ Lệ phí trước bạ: 0,5 giá trị chuyển nhượng
+ Phí cấp GCNQSDĐ:
Đối với đất có nhà ở trên: 100.000 đồng/ giấy mới; 50.000đồng/ giấy cấp lại
Đối với chỉ có đất: 25.000 đồng/ giấy mới; 20.000 đồng/ giấy cấp lại
+ Phí đo đạc, thẩm định: không quá 1.500.000 đồng
+ Phí lập bản đồ địa chính: không quá 7.500.000 đồng.
2. Tư vấn việc lấy lại sổ đỏ khi bị lừa sang tên cho người khác ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
Trả lời:
Theo như nội dung thư mà bạn trình bày, sổ đỏ của bố bạn bị lừa sang tên cho chủ khác. Bố bạn hiện đã mất vì thế, bạn có quyền đứng ra để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của bố bạn trong giao dịch mà bố bạn đã bị lừa với tư cách là người thừa kế, kế thừa các quyền và nghĩa vụ của bố bạn trong giao dịch dân sự. Để có thể lấy lại quyền sử dụng đất của bố bạn, trong trường hợp này, bạn phải tìm được các chứng cứ chứng minh rằng bố bạn đã bị lừa dối trong giao dịch này. Các chứng cứ chứng minh có thể tồn tại dưới các dạng sau theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:
Điều 94. Nguồn chứng cứChứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:1. Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.2. Vật chứng.3. Lời khai của đương sự.4. Lời khai của người làm chứng.5. Kết luận giám định.6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.7. Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.8. Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.9. Văn bản công chứng, chứng thực.10. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.
Sau khi thu thập đầy đủ chứng cứ chứng minh giao dịch mà bố bạn đã thực hiện có dấu hiệu lừa dối thì bạn có thể yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch này là giao dịch dân sự vô hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015:
Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng épKhi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.
Trong trường hợp giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất bị tuyên là giao dịch dân sự vô hiệu thì hậu quả của giao dịch này sẽ được xử lý như sau:
Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.
Theo đó, nếu tòa án tuyên bố giao dịch mà bố bạn đã xác lập là giao dịch dân sự vô hiệu thì người đã giao dịch với bố bạn sẽ phải trả lại quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất này sẽ là di sản thừa kế của bố bạn và sẽ được chia cho những người thừa kế theo quy định pháp luật.
Trong trường hợp bên bạn không chứng minh được giao dịch mà bố bạn đã giao kết có dấu hiệu vi phạm về ý chí như chúng tôi đã nêu trên đồng thời, hợp đồng đó có nội dung và hình thức phù hợp với quy định pháp luật thì với quyền sử dụng đất mà bố bạn đã chuyển nhượng, gia đình bạn sẽ không thể đòi lại.
3. Tư vấn mức thuế sang tên sổ đỏ đối với đất đồi, đất bãi ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
Trả lời:
Thứ nhất, Khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì trước tiên bạn phải nộp lệ phí trước bạ khi làm thủ tục sang tên sổ đỏ. Ngoài ra, bạn còn phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận, lệ phí công chứng, chứng thực.
Cụ thể, các loại thuế/phí mà bạn phải nộp bao gồm:
1. Lệ phí trước bạ:
2. Lệ phí địa chính:
Là Khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.
Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc:
+ Mức thu tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, như sau:
* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:
Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.
Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lầncấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.
* Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.
* Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.
+ Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.
3, Phí công chứng hợp đồng:
Mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:
Mức thu lệ phí chứng thực đối với các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tính tính dựa trên giá trị tài sản hoặc hợp đồng như sau:
Thứ hai, Trong quá trình sử dụng đất, bạn có trách nhiệm nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp nếu không thuộc trường hợp được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
4. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất (sang tên sổ đỏ) ?

Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162
Trả lời:
Như vậy trường hợp này của bạn trước tiên là những người thừa kế của ông B sẽ phải thỏa thuận lại với nhau và cử 1 người đi khai nhận di sản, theo quy định tại Điều 656 Bộ luật dân sự năm 2015
Điều 656. Họp mặt những người thừa kế1. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận những việc sau đây:a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;b) Cách thức phân chia di sản.2. Mọi thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.
Sau khi đi làm thủ tục khai nhận di sản và bạn có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữa ký của ông B rồi thì sau đó người đại diện đi khai nhận di sản đó sẽ có trách nhiệm cùng với bên mua đi công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó. Và sau đó bên bán có thể hoàn tất hồ sơ thủ tục để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
5. Thủ tục sang tên nhà đất theo quy định pháp luật ?
Chào anh luật sư, Em nhờ anh tư vấn dùm em. Em có mua miếng đất được cấp giấy chứng nhận ngày 11 tháng 1 năm 2016 và bên bán làm thủ tục sang tên. Tuy nhiên bên bán chỉ cập nhật thông tin của vợ chồng e vào phần biến động chứ không đổi sổ do chính chúng em đứng tên. Như vậy có sao ko anh. Có bất lợi gì cho chúng em ko. Em nghe ngta nói là mua đất thì bọn e phải đứng tên ngay trên mặt trước của sổ. Bây giờ mặt trước của sổ vẫn đứng tên chủ cũ thì có sao ko ạ ? Em cảm ơn anh nhiều!
=> Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013
7 trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, gồm:
- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
- Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tổ chức, UBND xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.
- Và cuối cùng là các tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại điều 8 của Luật Đất đai cũng không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định một số trường hợp cá biệt nhưng được hoặc không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Cụ thể, đối với một số trường hợp thửa đất sử dụng hình thành từ trước thời điểm quy định của địa phương có hiệu lực mà diện tích đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì người đang sử dụng sẽ được cấp “sổ đỏ”.
Trong trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thừa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì sẽ không được cấp giấy chứng nhận cũng như không được công chứng, chứng thực
Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa thành thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đó với thửa đất khác liền kề có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa mới.
Như vậy vì bạn không nói rõ trường hợp cụ thể của bạn nên chúng tôi không thể tư vấn cho bạn xem bạn đang ở trường hợp nào. Nếu mảnh đất bán cho bạn nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì bạn cũng không được cấp sổ đỏ mà sẽ chỉ đăng ký biến động và có ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trong trường hợp này bạn vẫn có quyền sửu dụng đất , không ảnh hưởng đến quyền lợi gì của bạn.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Luật Minh Khuê