Em xin cảm ơn

Ngươi gửi: T.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật Đất đai của công ty Luật Minh Khuê

Tư vấn về thuế khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lần hai ?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới bạn lời chào trân trọng và cảm ơn bạn đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau

Cơ sở pháp lý:

Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)

Nghị định 23/2013/NĐ-CP 

Nội dung trả lời:

Nghĩa vụ thuế, phí phải nộp khi chuyển quyền sử dụng đất giữa cha mẹ và con cái được pháp luật quy định như sau:

Theo Khoản 1 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về những thu nhập miễn thuế: "Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau."

Như vậy khi tặng cho bạn quyền sử dụng đất, bố mẹ bạn không cần nộp thuế thu nhập cá nhân vì khoản thu nhập này nằm trong danh mục được miễn thuế.

Ngoài ra, theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định 23/2013/NĐ-CP về các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ: "Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Điều luật này đã sửa đổi khác với quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP, vì vậy, dù đây là lần thứ hai bạn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ bố mẹ, bạn vẫn được miễn nộp lệ phí trước bạ

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ emailTư vấn pháp luật đất đai qua Emailhoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI.