mẹ và các anh chị của vợ anh ấy đều đồng ý và làm chứng. Vậy cho tôi hỏi:  Anh rể có bán được căn nhà này không? Nếu có cần chuẩn bị những giấy tờ gì? thủ tục ra sao?.

Cảm ơn các luật sư! Trân trọng.

>> Luật sư tư vấn về trách nhiệm trả nợ khi vay,  gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự 2005 (Bộ luật dân sự năm 2015)

Luật hôn nhân và gia đình 2014

2. Nội dung phân tích

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng cho cá nhân vay tiền viết tay mới nhất năm 2020

Bộ luật Dân sự 2005 quy định:

Điều 471. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 474. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4. Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

5. Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

Điều 477. Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn

1. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, nếu không có thoả thuận khác.

Điều 478. Thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn

1. Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý.

Căn cứ theo quy định trên và theo như thông tin bạn cung cấp, bạn cho anh rể vay 300 triệu để làm ăn và không tính lãi, trường hợp anh rể bạn làm ăn thua lỗ nhưng vẫn phải có nghĩa vụ trả nợ bạn, nếu vay có kỳ hạn thì bạn có quyền đòi lại tài sản đó khi kỳ hạn vay đã hết, nếu vay không kỳ hạn thì bạn có quyền đòi lại tài sản vay bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý. Như bạn trình bày, do không có tiền trả nợ nên vợ người anh rể này bỏ đi và anh rể cùng người thân muốn bán đất để trả nợ cho bạn. Trong trường hợp này, kể cả việc số nợ trên anh rể bạn vay được vợ chồng anh rể thỏa thuận là có trách nhiệm liên đới hay chỉ quy anh rể bạn có trách nhiệm đối với khoản vay này, thì giao dịch liên quan đến bất động sản phải do những người có tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó xác lập. Nên nếu anh rể bạn là người đứng tên duy nhất thì sẽ có quyền quyết định bán mảnh đất trên là hợp pháp, thì có thể tiến hành theo trình tự thủ tục sau để chuyển nhượng mảnh đất trên:

Bước 1: Hai bên tiến hành ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đem ra công chứng

Bước 2: Tiến hành thủ tục sang tên

Bên nhận chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ gồm có:

-  Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

>> Xem thêm:  Thế nào là cho vay nặng lãi ? hành vi cho vay nặng lại bị xử lý như thế nào ?

-   Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có). Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau: 
Trong thời hạn không quá bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận. 
Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính. 
Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Tuy nhiên, nếu mảnh đất là tài sản chung của vợ chồng thì giao dịch về chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lập khi có sự đồng ý của cả hai người. Căn cứ được quy định tại Điều 35 Luật hôn nhân và gia đình 2014: 

Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

Căn cứ theo quy định trên, anh rể bạn muốn làm hợp đồng bán mảnh đất trên thì phải được sự đồng ý của người vợ, thỏa thuận này phải lập thành văn bản. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận giữa cả hai vợ và chồng.
 
Anh rể bạn chỉ được bán một nửa phần giá trị tài sản của mình mà không có sự đồng ý của vợ khi giữa vợ chồng có thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Nếu giữa vợ chồng đã có thỏa thuận để chia đôi số tài sản trên thì anh rể bạn có thể tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản riêng này. Việc giao kết hợp đồng có thể do mình anh rể bạn thực hiện mà không cần có sự thỏa thuận hay đồng ý của người vợ. Nếu như không có thỏa thuận gì về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thì không thể thực hiện giao dịch trên được.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn Luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê 

>> Xem thêm:  Cho vay với lãi suất 1.5 % trên một tháng có vi phạm pháp luật không?

>> Xem thêm:  Vay tín chấp - Những vấn đề pháp lý cần biết về quyền và nghĩa vụ các bên ?