1. Tư vấn về trốn thuế và phạt chậm nộp thuế ?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một số thắc mắc muốn được tư vấn như sau: Tôi mua nhà từ đầu năm 2015, trong hợp đồng thỏa thuận bên bán nộp thuế thu nhập cá nhân, bên mua nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật. Nhưng người bán lại nói với tôi là căn nhà duy nhất của họ, đến tháng 9/2015 tôi mới đi làm thủ tục sang tên và làm hồ sơ khai miễn thuế đối với nhà ở duy nhất.
Những cơ quan thuế phát hiện ra không phải nhà ở duy nhất và gửi thông báo phạt về việc trốn thuế và một khoản chậm nộp nữa ? Tôi không hiểu về việc này sẽ bị phạt như thế nào ?
Muốn nhờ công ty tư vấn giúp tôi, Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn về trốn thuế và phạt chậm nộp thuế ?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào anh, cảm ơn anh đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin anh cung cấp xin được cung cấp cho anh như sau:

Do trong hợp đồng thỏa thuận bên bán là người nộp thuế nên thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật số 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:

"- Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật."

Về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nếu không thỏa thuận về thơi hạn chuyển nhượng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hợp đồng được công chứng.

Như vậy, trường hợp này do đến tháng 9/2015 anh mới làm hồ sơ miễn thuế thì sẽ thuộc vào trường hợp trốn thuế theo quy định tại thông tư 166/2013/TT-BTC (Chậm nộp hồ sơ khai thuế trên 90 ngày nhưng có phát sinh số thuế phải nộp). Tại thông tư 166/2013/TT-BTC có quy định về chậm nộp hồ sơ khai thuế, tuy nhiên do bên bán có phát sinh số thuế phải nộp nên sẽ không bị xử phạt theo quy định tại Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC mà phải bị xử phạt theo quy định tại Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế:

"1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu (trừ các trường hợp bị xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư này) hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 32 Luật quản lý thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của Luật quản lý thuế, trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 9 Thông tư này và Khoản 9 Điều này.

9. Trường hợp, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, đã tự giác nộp đầy đủ số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế thì bị xử phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế quy định Khoản 6, Điều 9 Thông tư này. Trường hợp, người nộp thuế đã nộp hồ sơ khai thuế nhưng khai sai, gian lận thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, gian lận, trốn thuế thì ngoài việc bị xử phạt về thủ tục thuế còn bị xử phạt về khai thiếu thuế hoặc trốn thuế theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Thông tư này."

Do cơ quan thuế đã phát hiện và có biên bản xử phạt về hành vi trốn thuế nên người trốn thuế sẽ phải bị xử phạt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC

Bên cạnh đó, điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư 166/2013/TT-BTC cũng quy định:

"c) Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế: Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Mức phạt tiền quy định tại Điều 13 Thông tư này là mức phạt tiền áp dụng đối với người nộp thuế là tổ chức, mức phạt tiền đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức."

Như vậy, người có nghĩa vụ nộp thuế (bên bán) sẽ bị truy thu số tiền thuế TNCN phải nộp, bị phạt 50% tổng số thuế phải nộp và bị phạt chậm nộp.

Về việc phạt chậm nộp được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật thuế số 71/2014/QH13 như sau:

"1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

>> Tham khảo thêm nội dung: Tội trốn thuế theo quy định của luật hình sự

>> Xem thêm:  Tổ hợp tác là gì ? Dấu hiệu nhận diện tổ hợp tác ? Quy định về tài sản của tổ hợp tác

2. Hợp tác xã có trốn thuế thu nhập doanh nghiệp không ?

Xin chào luật sư. tôi hiện nay đang làm kế toán cho hợp tác xã số 2 chuyên sản xuất phôi gạch - ngói. hợp tác xã số 2 hoạt động từ tháng 7/2015, do 52 hộ (52 hộ này trước đây là 1 đội trực thuộc htx số 1, nhưng sau đó tự thành lập thêm hợp tác xã số 2) Đóng góp tiền mặt, vật chất để xây dựng nên nhà cửa, dây chuyền đùn phôi từ đất sét, mua các máy móc thiết bị. Hợp tác xã mua đất của 52 hộ xã viên và mua ngoài, sau đó sản xuất thành viên phôi và cho xe tải chở về các hộ riêng biệt để sản xuất với giá bán 380 đồng / viên phôi.
Chúng tôi vẫn đóng thuế môn bài của hợp tác xã. Hàng tháng khi sản xuất, mỗi hộ đóng thuế thu nhập cá nhân ở bên hợp tác xã số 1, bên hợp tác xã số 2 chỉ đóng thuế môn bài. Tháng 8/2016 vừa qua, chi cục thuế Huyện có đến kiểm tra, lúc họ tư vấn, chúng tôi giải trình với họ rằng chúng tôi chưa bán phôi ra ngoài, nghĩa là lấy đất của xã viên về tập kết lại, nếu mua đất ngoài cũng là tiền của xã viên mua để tập kết lại, mua dây chuyền đùn phôi để tập trung 1 chỗ, giảm bớt chi phí tại các hộ riêng lẻ, đây là hoạt động tự phục vụ, hội đồng quản trị hợp tác xã chỉ đứng ra quản lý. Sau khi nghe tình hình thực tế, cán bộ thuế có nói rằng chúng tôi như vậy thì chưa phải nạp thuế bởi đây chỉ là phục vụ tập trung thay vì phục vụ như các hộ khác, chỉ có khi nào chúng tôi bán ra ngoài thì mới phải nạp thuế. Nhưng sau khi đoàn kiểm tra về làm việc có thông báo cho chúng tôi rằng, thuế của họ là thu trên doanh số, rằng hợp tác xã chúng tôi trốn thuế thu nhập doanh nghiệp và có ý định đình chỉ dây chuyền của chúng tôi.
Vậy luật sư có thể giải thích giúp tôi về vấn đề này không ạ?

Hợp tác xã có trốn thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Luật sư tư vấn luật thuế trực tuyến, gọi 1900.6162

Trả lời

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại khoản Điều2 Văn bản hợp nhất luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 thì hợp tác xã là đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:

"Điều 2. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;

d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập."

Cũng theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật hợp tác xã năm 2012 thì

"5. Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều lệ. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm."

Vây, không phải là thu nhập từ việc bán sản phẩm ra thị trường thì hợp tác xã mới chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, mà thu nhâp từ việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên hợp tác xã đã phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Hợp tác xã của bạn chuyên sản xuất phôi gạch - ngói, thu nhập từ hoạt động sản xuất phôi gạch- ngói này không thuộc thu nhập được miễn thuế của hợp tác xã. Những thu nhập được miễn thuế của hợp tác xã theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Văn bản hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013.

"Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

1.Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản."

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Mua phải hóa đơn của công ty trốn thuế bị xử lý thế nào?

>> Xem thêm:  Luật thuế thu nhập doanh nghiệp là gì ? Chủ thể quan hệ pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp

3. Bị người khác lấy cắp thông tin thành lập doanh nghiệp trốn thuế ?

Kính gửi các Anh, Chị luật sư Tôi xuống hà nội học và ở lại làm việc luôn và từ ngày ra trường mới làm tại duy nhất 1 công ty. Tuy nhiên ngày 29/4 vừa qua có 2 anh CẢ của TP. Vĩnh Yên tìm đến tận nhà bố mẹ tôi (do tôi vẫn đăng ký hộ khẩu tại đó) đưa giấy mời tôi ngày 4/5 tới đây đến trụ sở CA TP. Vĩnh Yên làm việc.

Qua điện thoại tôi có hỏi anh CA trả lời tôi có liên quan đến công ty Thành An - có trụ sở tại Vĩnh Yên, cụ thể hôm này đến làm việc sẽ rõ.Tôi thự sự không biết gì và không liên quan gì đến công ty Thành An này, tôi lên website của Tổng cục thuế tra cứu quả nhiên thấy Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Và Dịch Vụ Thành An - với đầy đủ thông tin số CMND, địa chỉ giám đốc, người đại diện pháp luật là tôi. Công ty này bắt đầu hoạt động từ 28/11/2014 và đóng MST ngày 21/5/2015 và chưa hoàn thành thủ tục đóng MST. Tôi nghi công ty này làm ăn phi pháp còn nợ thuế và bỏ trốn nên CA mới tìm đến tôi. Tôi rất hoang mang và lo lắng chưa biết làm thế nào để chứng minh tôi không liên quan đến công ty Thành An kia. Trong thời gian từ 2006 đến nay tôi chưa hề mất CMND và cũng không cho ai mượn hay cầm cố ở đâu. Hay có thể do những lần tôi đi công tác CMND đặt tại khách sạn, nhà nghỉ nên bị photo trộm? Nhờ Anh, Chị tư vấn giúp.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Bị người khác lấy cắp thông tin thành lập doanh nghiệp trốn thuế ?

Luật sư tư vấn hình sự trực tuyếngọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Việc có một người chụp hình ảnh thông tin cá nhân của bạn rồi gửi cho người khác nếu có bạn có chứng cứ chứng minh rằng người đó gửi hình ảnh thông tin cá nhân của bạn mà bạn cho rằng thông tin cá nhân đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích, danh dự, nhân phẩm của bạn.Theo đó khi đưa ra được chứng cứ chứng minh rằng việc người đó chụp hình ảnh thông tin cá nhân của bạn với mục đích xâm phạm đến danh dự,nhân phẩm của bạn thì người đó có dấu hiệu vi phạm Tội làm nhục người khác theo như quy định tại điều 121 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009:

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm:

a) Phạm tội nhiều lần;

b) Đối với nhiều người;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Như vậy căn cứ vào khoản 1 điều 121 Bộ luật này thì người đó có thể bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

Mặt khác tôi vẫn muốn lưu ý với bạn là chứng cư chứng minh bạn đưa ra phải đáp ứng điều kiện quy định tại điều 81, 82, 84 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011

Điều 81. Chứng cứ
Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cá nhân, cơ quan, tổ chức khác giao nộp cho Toà án hoặc do Toà án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định mà Toà án dùng làm căn cứ để xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp hay không cũng như những tình tiết khác cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự.

“Điều 82. Nguồn chứng cứ

Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:

1. Các tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được;

2. Các vật chứng;

3. Lời khai của đương sự;

4. Lời khai của người làm chứng;

5. Kết luận giám định;

6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ;

7. Tập quán;

8. Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản;

9. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.”

Điều 84. Giao nộp chứng cứ
1. Trong quá trình Toà án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp chứng cứ cho Toà án; nếu đương sự không nộp hoặc nộp không đầy đủ thì phải chịu hậu quả của việc không nộp hoặc nộp không đầy đủ đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Việc đương sự giao nộp chứng cứ cho Toà án phải được lập biên bản về việc giao nhận chứng cứ. Trong biên bản phải ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của chứng cứ; số bản, số trang của chứng cứ và thời gian nhận; chữ ký hoặc điểm chỉ của người giao nộp, chữ ký của người nhận và dấu của Toà án. Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ việc dân sự và một bản giao cho đương sự nộp chứng cứ giữ.
3. Đương sự giao nộp cho Toà án chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì ? Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp

4. Mẫu biên bản niêm phong tài liệu liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế (Mẫu số 15/KTTT)

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu biên bản niêm phong tài liệu liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế ban hành kèm theo Thông tư số 156 /TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính

TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH THANH TRA

ĐOÀN THANH TRA...........

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN NIÊM PHONG TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN

HÀNH VI TRỐN THUẾ, GIAN LẬN THUẾ

Căn cứ Quyết định số....../QĐ-.......ngày..........tháng..........năm ............. của ............... .về việc thanh tra……...... tại..................... .;

Căn cứ Quyết định số ......../QĐ-........ngày..........tháng..........năm ............. của ...................….về việc niêm phong tài liệu liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế;

Hôm nay, hồi ....... giờ..... ngày ..... tháng ..... năm .........

Tại:........................................................................................................

Chúng tôi gồm:

A. Đoàn thanh tra:

1. Ông/Bà................................... - Chức vụ:...........................................;

2. Ông/Bà................................... - Chức vụ:...........................................;

...............................................................................................................

B. Người có tài liệu liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế bị niêm phong là:

Ông (bà)/tổ chức:....................................................... – Mã số thuế:.......................................;

Giấy CMND/ Hộ chiếu/ Chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Chứng nhận đăng ký hoạt động số: ............... do ................ cấp ngày.................

Địa chỉ: ........................................................................................................

C. Tổ chức, cá nhân chứng kiến:

1. Ông (bà) ......................... Nghề nghiệp:....................................................;

Giấy CMND/hộ chiếu số:........................; Ngày cấp: .....................................;

Nơi cấp:………………………………..........................................................….;

Địa chỉ thường trú:........................................................................................;

2. Ông (bà) .................. ……Nghề nghiệp:...................................................;

Giấy CMND/hộ chiếu số:........................; Ngày cấp: .....................................;

Nơi cấp:………………………….............................................................……….;

Địa chỉ thường trú:..........................................................................................;

Tiến hành lập biên bản niêm phong tài liệu liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế gồm:

STT

Tên tài liệu

Số lượng

Chủng loại, tình trạng tài liệu

Ghi chú

Ngoài những tài liệu nêu trên, chúng tôi không niêm phong thêm thứ gì khác.

­Biên bản này gồm có ......... trang, được lập thành .......... bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau. 01 (một) bản được giao cho cá nhân/ tổ chức có tài liệu bị niêm phong.

Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký xác nhận vào từng trang của biên bản hoặc có ý kiến bổ sung khác (nếu có) như sau: ...............................................................

NGƯỜI THỰC HIỆN NIÊM PHONG

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI (HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC) CÓ TÀI LIỆU BỊ NIÊM PHONG

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN

(Trong trường hợp tiền, đồ vật, giấy phép cần được niêm phong nhưng người có tiền, đồ vật, giấy phép vắng mặt )

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN

(Trong trường hợp tiền, đồ vật, giấy phép cần được niêm phong nhưng người có tiền, đồ vật, giấy phép vắng mặt )

Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ (nếu có)

Ghi chú:

1. Trường hợp trong số những người chứng kiến có đại diện chính quyền địa phương thì phải ghi rõ họ tên và chức vụ.

2. Người có ý kiến khác phải tự ghi ý kiến của mình vào biên bản, nêu rõ lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao là gì ? Các loại thuế thu nhập hiện nay

5. Mẫu quyết định về việc tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế (Mẫu số 10/KTTT)

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu quyết định về việc tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế ban hành kèm theo Thông tư số 156 /TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính:

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN

TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

hoặc ĐOÀN THANH TRA...

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ....../QĐ-............

..........., ngày........tháng..........năm ........

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép

liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế

CHỨC DANH NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Quyết định số ...../QĐ-...... ngày .............. của ..................... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế/Cục thuế/Chi cục thuế;

Căn cứ Quyết định số......../QĐ-......ngày..........tháng..........năm ............. của ...................về việc thanh tra ........................ tại....................................;

Xét đề nghị của.........................................................................................;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế của:

Ông/bà/ tổ chức: ................................................. – Mã số thuế: .................

Giấy CMND/ Hộ chiếu/ Chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Chứng nhận đăng ký hoạt động số: ............. do......... cấp ngày.....

Địa chỉ: .........................................................................................................

Tiền, đồ vật, giấy phép bị tạm giữ bao gồm:

1.....................................................................................................................

2 ....................................................................................................................

(hoặc Danh mục tiền, đồ vật, giấy phép bị tạm giữ được ban hành kèm theo Quyết định này).

Thời hạn tạm giữ: .........................................................................................

Hình thức tạm giữ: ........................................................................................

Điều 2: Người thực hiện tạm giữ: ................................................................

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ông/bà/tổ chức có tên tại Điều 1, Điều 2 và Đoàn thanh tra ....................... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

-....................;

- Lưu: VT; Bộ phận thanh tra.

CHỨC DANH NGƯỜI KÝ QUYẾT ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Về hình thức tạm giữ ghi rõ niêm phong tại chỗ hay đưa đến nơi tạm giữ khác (ghi rõ nơi để tiền, đồ vật, giấy phép bị tạm giữ).

>> Xem thêm:  Hợp tác xã là gì ? Xác lập mẫu điều lệ hoạt động của hợp tác xã như thế nào ?