1. Khởi kiện lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Mẹ tôi có cho 1 người mượn 1 cây vàng, nhưng người đó cứ hẹn mà không trả, không có giấy tờ mượn nợ, gọi điện thoại thì không chịu nghe máy chỉ nhắn tin thôi. Người này cũng mượn nợ rất nhiều người, vì mẹ tôi tin người này cũng thân thiết nên cho mượn. Bây giờ thì gia đình tôi nên làm sao? Nếu như đưa ra công an thì có giải quyết được gì không?
Em xin trân thành cám ơn!

Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có quy địn về tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn đchiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Căn cứ theo quy định trên, có thể thấy người bạn của mẹ bạn trên cơ sở hợp đồng vay, mượn tài sản để có được tài sản là 1 cây vàng (giá thị trường hiện này khoảng 40.000.000 đồng), sau đó không có khả năng trả.

Hành vi của người này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 175 với mức phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Bạn có thể tố cáo người này tới cơ quan công an nơi người đó đang cư trú. Cơ quan công an sẽ giúp bạn điều tra, làm rõ vụ việc này.

Mẫu đơn tố cáo tham khảo: tại đây.

>> Xem thêm:  Tư vấn về Tội vu khống, bôi nhọ danh dự làm hạ thấp uy tín cá nhân, Doanh nghiệp ?

2. Tư vấn khi bị lừa đảo dưới 2 triệu đồng?

Thưa luật sư, tôi có đặt mua đôi bông ngọc trai trên trang facebook tên A nhưng hàng kém chất lượng nên tôi gửi đổi thì nơi bán đã nhận lại hàng rồi mà không trả lại hàng khác cho tôi. Giá trị đôi bông khoảng 1 900 000đ. Tôi không biết làm sao để lấy lại tiền hoặc tài sản của mình nhờ văn phòng luật sư tư vấn, giúp đỡ dùm tôi ?
Tôi thành thật biết ơn rất nhiều.

Luật sư trả lời:

Theo thông tin dữ liệu bạn đưa ra thì giữa bạn với người bán hàng đã xác lập mối quan hệ, hợp đồng mua bán, cụ thể Điều 430 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như sau:

Điều 430. Hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và luật khác có liên quan.

Cũng theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 này thì chất lượng của hàng hóa do các bên thỏa thuận, cụ thể:

Điều 432. Chất lượng của tài sản mua bán

1. Chất lượng của tài sản mua bán do các bên thỏa thuận.

2. Trường hợp tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thỏa thuận của các bên về chất lượng của tài sản không được thấp hơn chất lượng của tài sản được xác định theo tiêu chuẩn đã công bố hoặc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Khi các bên không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng về chất lượng tài sản mua bán thì chất lượng của tài sản mua bán được xác định theo tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố, quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo tiêu chuẩn ngành nghề.

Trường hợp không có tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố, quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tiêu chuẩn ngành nghề thì chất lượng của tài sản mua bán được xác định theo tiêu chuẩn thông thường hoặc theo tiêu chuẩn riêng phù hợp với mục đích giao kết hợp đồng và theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Do đó, với chất lượng hàng hóa không như mong đợi của bạn bạn nên xem xét, kiểm tra lại thỏa thuân giữa bạn với bên người bán trước. Nếu sau khi kiểm tra bạn nhận thấy rằng bên người bán không đáp ứng chất lượng hàng hóa theo đúng thỏa thuận thì bạn có thể làm đơn yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Vay tiền hộ có bị coi là tội lừa đảo?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Tôi có vay hộ người khác một khoản tiền là 30 triệu đồng của một bà chuyên cho vay lãi. Nay người kia không trả tôi tiền để trả lại cho bà ta, và tôi cũng không có khả năng trả, bà ta đòi tôi không được nên muốn kiện tôi lên công an về tội lừa đảo. Xin hỏi luật sư, như vậy tôi có bị coi là tội lừa đảo không ? Tôi phải làm thế nào?
Xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật dân sự gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo  như nội dung bạn trình bày thì việc có được tiền vay là trên cơ sở hợp đồng vay, như vậy mối quan hệ giữa bạn và người cho vay là quan hệ dân sự. Trường hợp bạn chậm trả tiền vay khi đến hạn thì bạn đang vi phạm nghĩa vụ trả tiền vay theo thoả thuận và người cho vay hoàn toàn có quyền khởi kiện bạn ra toà án dân sự để yêu cầu bạn thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

Nếu bạn có hợp đồng ủy quyền với người mà bạn vay hộ tiền và trong hợp đồng ghi rõ bạn không phải là người chịu trách nhiệm về những thỏa thuận được ghi nhận trong hợp đồng vay tiền mà bạn đã thực hiện trong phạm vi ủy quyền (người chịu trách nhiệm sẽ là người mà bạn vay hộ) thì trong trường hợp này người phải chịu trách nhiệm trước pháp luật là người mà bạn vay hộ tiền; bạn sẽ không phải chịu bất cứ trách nhiệm gì nếu bạn đã thực hiện đúng theo hợp đồng ủy quyền.

Nếu bạn và người mà bạn vay hộ tiền không có hợp đồng ủy quyền hoặc có hợp đồng và trong hợp đồng ghi rõ bạn phải chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật thì trường hợp này nếu người cho vay khởi kiện ra Tòa thì bạn sẽ là bị đơn dân sự. Đối với trường hợp này, bạn có thể thuyết phục người mà bạn vay hộ tiền tìm cách nhanh nhất để có thể trả nợ cho bạn.

Ngoài ra, trường hợp người cho vay có các căn cứ chứng minh là bạn có điều kiện trả nhưng không trả thì có thể yêu cầu xử lý bạn về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Cụ thể:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn đchiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp

>> Xem thêm:  Hành vi hủy hoại tài sản của người khác thì cấu thành tội gì ?

4. Tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Chào anh/chị, tôi có người bạn giới thiệu việc làm cho tôi với điều kiện là đưa 35 triệu để lo lót, sau một thời gian đòi thêm 5 triệu nữa nhưng thời gian sau đó cũng chưa giải quyết nên tôi đòi lại tiền nhưng cứ hẹn lần này đến lần khác vẫn không trả tiền.
Vì là bạn thân nên khi đưa tiền tôi không lấy giấy tờ chứng minh đưa tiền mà chỉ đưa tiền trao tay thôi. Bây giờ người này đã vào TP.HCM rồi. Vậy trường hợp này có tố cáo lừa đảo có được không? Và nếu tố cáo thì nộp đơn ở đâu?
Xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp chúng tôi nhận định rằng hành vi của người này có dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Cụ thể:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

Theo thông tin mà bạn cung cấp, người bạn giới thiệu việc làm cho bạn với điều kiện là đưa 35 triệu, sau một thời gian đòi thêm 5 triệu nữa nhưng thời gian sau đó vẫn không giải quyết và không trả lại tiền. Như vậy trong trường hợp này người đó có thể đã dùng thủ đoạn gian dối (người phạm tội cố ý đưa ra thông tin không đúng sự thật nhằm làm cho người khác tin đó là sự thật) với mục đích chiếm đoạt tài sản của bạn cụ thể tài sản ở đây số tiền trị giá 40 triệu đồng.

Do đó, người vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản cụ thể là truy cứu theo khoản 1 điều 174 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Để đảm bảo quyền lợi của mình, bạn cần làm đơn tố giác hành vi phạm tội này đến Cơ quan công an, kèm theo đó là cung cấp các tài liệu, chứng cứ có liên quan. Từ đó cơ quan công an cùng các cơ quan chức năng khác sẽ tiến hành điều tra và truy bắt người vi phạm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về tố cáo hành vi lừa đảo trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Bị lừa qua mạng có cách đòi được không ? Cách xư lý việc lừa tiền chạy việc