1. Các hình thức người lao động Việt Nam đi xuất khẩu lao động hiện nay
Hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam đang ngày càng mở rộng đến nhiều quốc gia và các vùng lãnh thổ trên toàn thế giới, đáp ứng một phần nhu cầu về nguồn lao động của các nước, với đủ các loại hình lao động khác nhau. Đồng thời, hoạt động này đã tạo cho người lao động Việt Nam nhiều cơ hội làm việc, tìm kiếm được nguồn thu nhập tốt. Tuy nhiên, xung quanh hoạt động xuất khẩu lao động đang tồn tại nhiều vấn đề cần phải giải quyết.
Theo thống kê, số lượng lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ngày càng gia tăng. Phần lớn, người lao động Việt Nam đi sang các thị trường truyền thống như Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Malaysia, Ma Cao và một số quốc gia Trung Đông... (95%); số còn lại sang lao động tại một số nước Châu Âu và Châu Mỹ.
Theo Cục Quản lý lao động ngoài nước, để đạt mục tiêu tăng số lượng lao động đi làm việc ở nước ngoài, Cục sẽ thực hiện một số giải pháp trọng tâm như đẩy mạnh tuyên truyền, vận động người lao động sang thị trường trọng điểm Malaysia; mở rộng các thị trường mới, thị trường có thu nhập cao, khuyến khích xuất khẩu lao động có nghề, lao động kỹ thuật, ...
Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành hiện nay không có quy định nào giải thích thuật ngữ xuất khẩu lao động, tuy nhiên có thể hiểu đây là việc cung ứng người lao động Việt Nam ra nước ngoài theo hợp đồng có thời hạn, phục vụ cho nhu cầu lao động của các doanh nghiệp nước ngoài.
Tại Điều 5 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo các hình thức sau đây:
- Thông qua đơn vị sự nghiệp:
+ Doanh nghiệp nước ngoài và đơn vị sự nghiệp của Việt Nam ký Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
- Thông qua các tổ chức dịch vụ việc làm:
- Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau đây:
+ Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
+ Doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài;
+ Doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài;.
+ Tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.
- Giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài:
+ Người lao động trực tiếp ký hợp đồng lao động với người sử dụng lao động ở nước ngoài
+ Hợp đồng lao động do người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài theo Điều 52 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020
Như vậy, người lao động Việt Nam muốn sang nước ngoài làm việc hay còn gọi là xuất khẩu lao động thì phải thuộc một trong các trường hợp trên.
2. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài cần đáp ứng điều kiện gì?
Tại Điều 50 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định về điều kiện của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết như sau:
- Các điều kiện quy định tại các khoản 1,2,3,4 và 6 Điều 44 của Luật này.
- Có hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 52 của Luật này.
- Có văn bản xác nhận việc đăng ký hợp đồng lao động của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động thường trú.
Theo đó, người lao động Việt Nam có nhu cầu đi làm việc theo hợp đồng lao động trực tiếp ký với người sử dụng lao động ở nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài.
- Đủ sức khỏe theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của bên nước ngoài tiếp nhận lao động.
- Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, trình độ, kỹ năng nghề và các điều kiện khác theo yêu cầu của bên nước ngoài tiếp nhận lao động.
- Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Có hợp đồng lao động giữa người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.
- Có văn bản xác nhận việc đăng ký hợp đồng lao động của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động thường trú.
3. Người lao động đi làm việc tại nước ngoài có quyền và nghĩa vụ như thế nào?
Tại Điều 51 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định về quyền, nghĩa vụ của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết như sau:
- Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết có các quyền sau đây:
+ Được cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cung cấp thông tin chính sách, pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
+ Được cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc, pháp luật và thông lệ quốc tế trong thời gian làm việc ở nước ngoài; được tư vấn, hỗ trợ để thực hiện quyền, nghĩa vụ và hưởng lợi ích trong hợp đồng lao động;
+ Hưởng quyền lợi từ Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước, quyền lợi khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
+ Được chuyển về nước tiền lương, tiền công, thu nhập, tài sản hợp pháp khác của cá nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc.
- Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết có các nghĩa vụ sau đây:
+ Đăng ký hợp đồng lao động;
+ Thực hiện các nội dung trong hợp đồng lao động và nội quy nơi làm việc;
+ Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam và các hình thức bảo hiểm theo quy định pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc;
+ Nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc;
+ Đóng góp vào Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định của Luật này;
+ Đăng ký công dân tại cơ quan đại diện Việt Nam tại nước mà người lao động đến làm việc.
4. Tư vấn viết đơn xin về nước cho người đi lao động nước ngoài ?
Bạn có thể tải xuống mẫu đơn xin về nước cho người đi lao động nước ngoài tại đây:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN VỀ NƯỚC
Kính gửi : Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Việt Nam
Tại: Hàn Quốc
Tôi là công dân Việt Nam, hiện đang gặp khó khăn, rủi ro, tai nạn ở nước ngoài, bản thân tôi đã liên hệ với gia đình bạn bè, nhưng không thể tự khắc phục được, vì vậy, tôi làm đơn này trân trọng đề nghị Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Việt Nam giúp đỡ tôi vượt qua khó khăn hiện nay :
Họ, tên: Nguyễn Thị T Nam/Nữ: Nữ
Ngày sinh : 22/9/1979 Nơi sinh: Bắc Giang
Số hộ chiếu : 012587962354 Ngày cấp 12/6/2007 Cơ quan cấp: Cơ quan Xuất nhập cảnh
Tình trạng hiện nay của bàn thân : gặp khó khăn trong lao động
Địa chỉ liên hệ chính xác ở nước ngoài: số nhà 25, đường XYZ< thành phố Suen, Hàn Quốc
Điện thoại : 0357895124XX
Yêu cầu giúp đỡ cụ thể: tôi gặp tai nạn lao động, mong được giúp đỡ đưa về nước
Họ, tên người thân ở trong nước : Nguyễn Văn T Nam/Nữ: Nam
Địa chỉ hiện đang cư trú : Số nhà/thôn: 57 phường Bích Câu, phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Quan hệ với người làm đơn: con trai
Số điện thoại liên hệ : 028789536XX
Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật./.
Hàn Quốc, ngày 15 tháng 5 năm 2023
Người làm đơn
T
Nguyễn Thị T
Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Đảng viên có được làm việc, lao động tại nước ngoài không?, Người nước ngoài khi gửi quà về Việt Nam thì người nhận có phải nộp thêm phí gì không ?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về "Tư vấn viết đơn xin về nước cho người lao động đi lao động nước ngoài" mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời, nhanh chóng hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn của Luật Minh Khuê để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách hàng ! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách.