Tăng giảm cỡ chữ:

Ưu đãi thuế khi bán hàng trả góp, trả chậm trả dần

Công ty tôi kinh doanh mặt hàng điện thoại di động, trong quá trình kinh doanh có kí hợp đồng mua trả góp với khách hàng. Ls tư vấn giúp tôi hiện nay pháp luật có ưu đãi thuế gì đối với hoạt động kinh doanh này hay không, tôi xin cảm ơn ạ!

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ hỗ trợ tư vấn của Luật Minh Khuê. Hiện nay pháp luật quy định về thuế thì chưa có quy định nào về việc khi bán hàng trả góp hay còn gọi là trả chậm, trả dần (theo quy định của Bộ luật dân sự 2015) thì sẽ được hưởng ưu đãi về thuế. Đối với vấn đề này, doanh nghiệp có thể lưu ý một số vấn đề như sau để bảo đảm lợi ích tối đa cho doanh nghiệp.

1. Kê khai thuế đối với hóa đơn hàng hóa trả chậm, trả góp


Căn cứ theo Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 1, Khoản 10 Sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC như sau:

"c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ)."


Căn cứ theo quy định trên của pháp luật, bạn hiểu rằng phần lãi trả chậm của hàng hoá trả chậm, trả góp là thuộc đối tượng không chịu thuế Gía Trị Gia Tăng. Khi công ty mua hàng trả chậm trả dần, hay còn gọi là trả góp thì doanh nghiệp vẫn được kê khai, khấu trừ thuế nếu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán. Nếu khi thanh toán mà công ty không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì công ty phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế Gía Trị Gia Tăng đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, ngay vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán.

2. Lãi suất trả chậm, trả góp

Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 5, Khoản 1 quy định đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:

"1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

……"


Ví dụ 1: Doanh nghiệp A bán hàng cho doanh nghiệp B, tổng giá thanh toán là 550 triệu đồng. Theo hợp đồng, doanh nghiệp B thanh toán trả chậm trong vòng 4 tháng, lãi suất trả chậm là 1%/tháng/tổng giá thanh toán của hợp đồng. Sau 4 tháng, doanh nghiệp A nhận được từ doanh nghiệp B tổng giá trị thanh toán của hợp đồng là 550 triệu đồng và số tiền lãi chậm trả là 22 triệu đồng (550 triệu đồng x 1% x 4 tháng) thì doanh nghiệp A không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền 22 triệu đồng này.

Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC, quy định gía tính thuế của hàng hoá trả chậm, trả góp như sau: Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

Ví dụ 2: Công ty kinh doanh xe máy bán xe Z loại 100 cc, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 25,5 triệu đồng/chiếc (trong đó giá bán xe là 25 triệu đồng, lãi trả góp là 0,5 triệu đồng) thì giá tính thuế GTGT là 25 triệu đồng.

Căn cứ theo quy định trên, khoản tiền lãi trả chậm thuộc đối tượng không phải kê khai tính nộp thuế GTGT nên doanh nghiệp khi lập hoá đơn bán hàng hoá trả chậm, trả góp được phép tách phần lãi trả chậm không kê khai tính thuế GTGT. Doanh nghiệp nhận được khoản thu về lãi trả chậm thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

3. Thanh toán với hàng trả chậm trên 20 triệu

Theo điểm c khoản 3 Điều 10 Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 119/2014/TT-BTC và TT 151/2014/TT-BTC , quy định về hàng trả chậm như sau:

"c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ)".

Theo quy định trên, khi thanh toán hàng trả chậm bằng tiền mặt, thì bạn kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bùi Thị Điệp – Chuyên viên tư vấn pháp luật Công ty Luật TNHH Minh Khuê

5 sao của 1 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Bài viết cùng chủ đề

Hồ sơ và Thủ tục xin Hoàn thuế nộp thừa cho Hộ kinh doanh theo Thông tư 18

Bạn là hộ kinh doanh và nộp thừa thuế? Tìm hiểu ngay hồ sơ và thủ tục xin hoàn thuế nộp thừa cho hộ kinh doanh theo quy định tại Thông tư 18 mới nhất. Luật Minh Khuê hướng dẫn chi tiết các bước xác định số thuế nộp thừa, danh mục giấy tờ cần chuẩn bị và quy trình nộp hồ sơ gửi cơ quan thuế nhanh chóng, chính xác. Đảm bảo quyền lợi tài chính hợp pháp cho hộ kinh doanh của bạn ngay hôm nay. Xem chi tiết tư vấn pháp luật tại đây. ...

31-07-2026

Khoanh tiền thuế nợ từ 1/7/2026: Điều kiện và quy định chi tiết nhất

Từ ngày 1/7/2026, quy định về khoanh tiền thuế nợ chính thức có hiệu lực với nhiều điểm mới đáng chú ý. Bài viết cung cấp đầy đủ điều kiện áp dụng, đối tượng được khoanh nợ, thời gian khoanh và các thủ tục cần thiết theo quy định mới nhất. Đồng thời, giúp người nộp thuế hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ để tránh phát sinh rủi ro pháp lý và tài chính trong quá trình thực hiện. ...

12-04-2026

Các trường hợp được miễn thuế TNDN theo quy định mới nhất

Trong hệ thống chính sách thuế hiện hành, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không chỉ là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước mà còn là công cụ điều tiết, định hướng phát triển kinh tế theo từng giai đoạn. Bên cạnh việc quy định nghĩa vụ thuế, pháp luật cũng thiết kế các cơ chế ưu đãi, trong đó miễn thuế TNDN là một trong những hình thức hỗ trợ mạnh mẽ nhằm khuyến khích đầu tư, thúc đẩy phát triển các lĩnh vực ưu tiên và tạo điều kiện cho doanh nghiệp vượt qua những giai đoạn khó khăn ban đầu. Theo các quy định mới nhất, các trường hợp được miễn thuế TNDN đã được xác định cụ thể, gắn với từng ngành nghề, địa bàn đầu tư cũng như tính chất của hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, việc xác định đúng đối tượng và điều kiện được miễn thuế vẫn là vấn đề mà nhiều doanh nghiệp quan tâm. ...

24-03-2026

Quy định trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp 2026

Theo quy định pháp luật mới nhất áp dụng đến năm 2026, việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã được cụ thể hóa với nhiều điểm đáng chú ý, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, vừa đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong sử dụng nguồn quỹ. Tuy nhiên, để tận dụng tối đa lợi ích từ cơ chế này, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định liên quan đến tỷ lệ trích lập, nguyên tắc sử dụng cũng như nghĩa vụ quản lý quỹ theo quy định hiện hành. Vậy, pháp luật hiện nay quy định như thế nào về việc trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp? ...

24-03-2026

Danh mục ngành nghề nào được hưởng ưu đãi thuế TNDN năm 2026

Trong bối cảnh cải cách chính sách thuế nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, hệ thống ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ngày càng được thiết kế theo hướng có chọn lọc, tập trung vào các lĩnh vực then chốt và có giá trị gia tăng cao. Đặc biệt, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 (áp dụng từ kỳ tính thuế 2026) đã xác lập rõ ràng danh mục các ngành, nghề được hưởng ưu đãi thuế, qua đó định hướng dòng vốn đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên phát triển, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững. ...

23-03-2026
Tư vấn pháp luật 1-1 qua Zalo
Call hotline Liên hệ điện thoại Chat zalo Liên hệ theo Zalo