Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Nghị định 175/1999/NĐ-CP điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc NSNN

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Nghị định 175/1999/NĐ-CP

Số hiệu: 175/1999/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Cơ quan ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 22/01/2000 Số công báo: Số 3
Ngày ban hành: 15/12/1999 Ngày có hiệu lực: 01/01/2000
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính

Tóm tắt văn bản

Ngày 15 tháng 12 năm 1999, Chính phủ ban hành Nghị định 175/1999/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước

Tải Nghị định 175/1999/NĐ-CP

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 175/1999/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 1999

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 175/1999NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 1999 VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU, MỨC TRỢ CẤP VÀ SINH HOẠT PHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LƯƠNG, PHỤ CẤP, TRỢ CẤP VÀ SINH HOẠT PHÍ TỪ NGUỒN KINH PHÍ THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước như sau :

1. Nâng mức tiền lương tối thiểu từ 144.000 đồng/tháng theo quy định tại Nghị định số 06/CP ngày 21 tháng 01 năm 1997 của Chính phủ lên 180.000 đồng/tháng áp dụng đối với các đối tượng hưởng lương và phụ cấp từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước;

2. Tăng 25% mức sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đang công tác và đã nghỉ hưu so với mức sinh hoạt phí quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ;

3. Tăng 25% mức lương hưu và mức trợ cấp so với mức hiện hưởng theo quy định tại Nghị định số 06/CP ngày 21 tháng 01 năm 1997 của Chính phủ đối với người nghỉ hưu và các đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng theo chế độ bảo hiểm xã hội;

4. Tăng thêm quỹ trợ cấp 15% so với quỹ trợ cấp tính theo quy định tại Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 và Nghị định số 06/CP ngày 21 tháng 01 năm 1997 của Chính phủ đối với các đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng do ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 8 năm 1994 (trừ số đối tượng đã được hưởng trợ cấp một lần).

Điều 2.

1. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Tổ chức Trung ương có trách nhiệm :

a) Hướng dẫn việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu và mức sinh hoạt phí quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 1 Nghị định này;

b) Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương lập, xét duyệt quỹ tiền lương và quỹ sinh hoạt phí tăng thêm bảo đảm không vượt quá số kế hoạch trong ngân sách Nhà nước năm 2000 được duyệt và tránh gây đột biến về giá cả sinh hoạt;

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính và Ban Tổ chức Trung ương có trách nhiệm :

a) Hướng dẫn việc nâng mức lương hưu và mức trợ cấp đối với các đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng theo chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3, Điều 1 Nghị định này;

b) Căn cứ vào tổng quỹ trợ cấp tăng thêm quy định tại khoản 4, Điều 1 Nghị định này hướng dẫn cụ thể mức trợ cấp được điều chỉnh tăng thêm đối với từng đối tượng người có công theo nguyên tắc mức trợ cấp được điều chỉnh tăng thêm cao nhất cũng không vượt quá 25% so với mức hiện hưởng;

c) Hướng dẫn các địa phương lập, xét duyệt quỹ lương hưu và quỹ trợ cấp tăng thêm bảo đảm không vượt quá số kế hoạch trong ngân sách Nhà nước năm 2000 được duyệt;

3. Bộ Tài chính bố trí quỹ tiền lương và phụ cấp, trợ cấp tăng thêm quy định tại Nghị định này trong ngân sách Nhà nước các cấp theo phân cấp hiện hành. Cơ quan tài chính các cấp chỉ cấp phát kinh phí trả lương và phụ cấp, trợ cấp tăng thêm sau khi có kết quả xét duyệt của các Bộ, ngành nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

4. Bộ Tài chính phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn các đơn vị có nguồn thu xây dựng cơ chế tài chính, trong đó quy định rõ các nguồn thu, sử dụng các nguồn thu; xây dựng chính sách khuyến khích những đơn vị có nguồn thu lớn và dành một phần từ nguồn thu để ưu tiên cho việc tự trang trải quỹ lương.

Điều 3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, sau khi có thoả thuận của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành những quy định của Nghị định này đối với các lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm lập và tổng hợp quỹ tiền lương, quỹ phụ cấp, quỹ trợ cấp và quỹ sinh hoạt phí tăng thêm của Bộ, ngành, địa phương mình gửi 04 bản về cơ quan chủ trì quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Nghị định này để các Bộ, ngành xét duyệt trước khi thực hiện. Các Bộ, ngành, địa phương chỉ chi trả tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí theo mức đã quy định sau khi đã được các Bộ, ngành phê duyệt và được truy lĩnh theo mức quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 01 năm 2000.

Điều 5. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000.

Các khoản trích và chế độ được hưởng theo lương hoặc sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương hoặc sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước được tính lại tương ứng với việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu và mức sinh hoạt phí quy định tại Nghị định này.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nguyễn Tấn Dũng

(Đã ký)

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Nghị định 175/1999/NĐ-CP điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc NSNN


Cơ quan ban hành: Chính phủ

Số hiệu: 175/1999/NĐ-CP

Loại văn bản: Nghị định

Ngày ban hành: 15/12/1999

Hiệu lực: 
01/01/2000

Lĩnh vực: Bộ máy hành chính

Ngày đăng công báo: 22/01/2000

Số công báo: Số 3

Người ký: Nguyễn Tấn Dũng

Tình trạng hiệu lực: 
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất