Nhưng đến bây giờ thì tôi được biết là số tiền của tôi đã được công ty A rút về từ lâu và công ty sử dụng để chi trả cho các chi phí của công ty. Trong khoảng thời gian từ tháng 8/2014 đến tháng 03/2015 vì có việc riêng nên tôi cũng đã rút về một số vốn gốc. Từ tháng 3/2015 (hết thời hạn hợp đồng), tôi đã yêu cầu công ty A tất toán toàn bộ số tiền gốc cho tôi nhưng công ty nói đang gặp khó khăn nên chưa thể chi trả được gốc, chỉ có thể vẫn duy trì đều đặn trả lãi hàng tháng và có 2 lần trả tiền gốc. Tính đến tháng 7/15 công ty vẫn đang còn nợ của tôi 500 triệu. Hiện nay công ty A không có hoạt động kinh doanh nào để tạo nguồn thu.

Vậy tôi muốn hỏi:

1. Trong trường hợp công ty giải thể, phá sản thì số tiền nợ của công ty đối với tôi sẽ như thế nào?

2. Nếu kiện ra tòa thì tôi được xử như thế nào? Có cơ quan nào đảm bảo quyền lợi hợp pháp của tôi và bắt buộc công ty phải trả nợ cho tôi hay không?

3. Công ty có bị cáo buộc là lừa đảo vì sử dụng số vốn của tôi cho các chi phí của công ty hay không?

Rất mong nhận được sự tư vấn của quý công ty. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: M.V.A

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

 

>> Xem thêm:  Trình tự, thủ tục giải thể hộ kinh doanh cá thể mới áp dụng năm 2020

Trả lời:

Thưa quý khách hàng, Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật tổ chức tín dụng 2010

Luật phá sản 2014

Luật tố tụng dân sự 2004

Luật hình sự 1999

Nội dung tư vấn:

Câu 1,Trong trường hợp công ty giải thể, phá sản thì số tiền nợ của công ty đối với tôi sẽ như thế nào?

Điều 154 và Điều 156 Luật tổ chức tín dụng 2010 quy định:

>> Xem thêm:  Hủy giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh như thế nào ?

“Điều 154. Giải thể tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giải thể trong các trường hợp sau đây:

1. Tự nguyện xin giải thể nếu có khả năng thanh toán hết nợ và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản;

2. Khi hết thời hạn hoạt động không xin gia hạn hoặc xin gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản;

3. Bị thu hồi Giấy phép.”

“Điều 156. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng

1. Trong trường hợp tổ chức tín dụng bị tuyên bố phá sản, việc thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.

2. Khi giải thể theo quy định tại Điều 154 của Luật này, tổ chức tín dụng phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Ngân hàng Nhà nước quy định.

3. Trong quá trình giám sát thanh lý tài sản tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này, nếu phát hiện tổ chức tín dụng không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định chấm dứt thanh lý và yêu cầu tổ chức tín dụng nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng quy định tại Điều 155 của Luật này.

4. Tổ chức tín dụng bị thanh lý có trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến việc thanh lý tài sản.”

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn giải thể doanh nghiệp, giải thể chi nhánh công ty

Theo quy định trên, công ty TNHH A chỉ được giải thể khi đảm bảo việc thanh toán hết các khoản nợ của công ty và phải được ngân hàng nhà nước chấp thuận bằng văn bản. Trong quá trình giám sát thanh lý tài sản nếu phát hiện tổ chức tín dụng không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định chấm dứt thanh lý và yêu cầu tổ chức tín dụng nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Như vậy, nếu công ty bị giải thể thì anh sẽ không cần lo lắng về khoản nợ vì Ngân hàng nhà nước sẽ đảm bảo việc thanh toán nợ cho anh.

Trong trường hợp công ty bị phá sản thì khoản nợ của anh sẽ được thanh toán theo quy định tại Điều 102 Luật phá sản như sau:

“Điều 102. Trả lại tài sản nhận ủy thác, nhận giữ hộ khi tổ chức tín dụng bị tuyên bố phá sản và thanh lý tài sản phá sản

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản, chủ sở hữu tài sản ủy thác cho tổ chức tín dụng, gửi tổ chức tín dụng giữ hộ, giao tổ chức tín dụng quản lý thông qua hợp đồng ủy thác, giữ hộ, quản lý tài sản phải xuất trình giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và hồ sơ, giấy tờ liên quan với cơ quan thi hành án dân sự để nhận lại tài sản của mình.”

2. Nếu kiện ra tòa thì tôi được xử như thế nào? Có cơ quan nào đảm bảo quyền lợi hợp pháp của tôi và bắt buộc công ty phải trả nợ cho tôi hay không?

Bạn có thể khởi kiện ra Tòa án theo Điều 4 Luật tố tụng dân sự như sau:

“Điều 4. Quyền yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

Cá nhân, cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác.”

Việc bạn được xử như thế nào sẽ phụ thuộc vào quyết định của Tòa án.

3. Công ty có bị cáo buộc là lừa đảo vì sử dụng số vốn của tôi cho các chi phí của công ty hay không?

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định giải thể hội (Mẫu số 10)

Điều 139 Bộ luật hình sự quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

“Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ  sáu tháng đến ba năm

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

>> Xem thêm:  Thủ tục tuyên bố phá sản doanh nghiệp ?

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một  trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,  thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Theo thông tin bạn đưa ra : “Lúc đầu bên công ty nói số tiền tôi ủy thác ở đây sẽ được công ty gửi ủy thác lại tại 1 công ty khác (tức là công ty A đóng vai trò làm trung gian), hàng tháng công ty A vẫn chi trả lợi tức đều đặn cho tôi.. Nhưng đến bây giờ thì tôi được biết là số tiền của tôi đã được công ty A rút về từ lâu và công ty sử dụng để chi trả cho các chi phí của công ty.”

Như vậy, hành vi của công ty TNHH A có dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản: đó là việc đưa ra những thông tin không đúng sự thật để bạn tin và giao tài sản cho công ty. Để tìm hiểu rõ hơn bạn có thể tham khảo bài viết “Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản” của công ty chúng tôi. 

>> Xem thêm:  Chi phí cước phát sinh để đưa hàng tiếp từ cảng chuyển tải về cảng đích bên nào sẽ chịu khi hàng tàu chọn vận chuyển bị phá sản?

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư  vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email [email protected] hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp

>> Xem thêm:  Vì sao Phá sản lại được xem là một thủ tục đòi nợ và thanh toán nợ đặc biệt?