1. Vay tiền online không trả thì có sao không?
Vay tiền online và vay tại ngân hàng, công ty tài chính đều được quy định trong phạm vi của Hợp đồng vay tài sản theo Điều 463 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Cả hai hình thức này đều là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên vay. Khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả tài sản theo đúng số lượng và chất lượng, và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
Bản chất của giao dịch này là một hợp đồng dân sự, dựa trên sự thoả thuận giữa các bên, và khác nhau chỉ ở hình thức thực hiện. Ví dụ, khi vay tiền trực tiếp tại ngân hàng, các bên sẽ thực hiện thông qua hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng vay tiêu dùng. Trong khi đó, vay tiền online sẽ thông qua việc ký kết hợp đồng điện tử trên internet hoặc qua các ứng dụng di động.
Bên vay có nghĩa vụ trả nợ khi đến thời hạn thoả thuận, bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi (nếu có). Các tổ chức tài chính hợp pháp thực hiện việc vay tiền online để giúp người vay thủ tục nhanh chóng và đáp ứng nhu cầu vốn. Tuy nhiên, cũng có các ứng dụng hoặc công ty tài chính không chính thống, thực hiện vay tiền online với lãi suất cực kỳ cao. Trong trường hợp này, hành vi cho vay nặng lãi sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
Hệ thống pháp luật Việt Nam đã quy định rõ ràng về việc vay tài sản, bảo vệ quyền lợi của cả người cho vay và người vay. Bằng cách này, việc thực hiện các giao dịch vay tiền online hoặc tại ngân hàng đều phải tuân thủ theo các quy định này.
Trong quá trình vay tiền online, sự thuận tiện và nhanh chóng thường là điểm mạnh, nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức. Các ứng dụng và công ty tài chính trực tuyến có thể sử dụng những chiến lược quảng cáo và tiếp cận khách hàng một cách dễ dàng, tạo ra cảm giác thuận lợi và nhanh chóng trong quá trình vay.
Tuy nhiên, để tránh rủi ro và không bị lạc quyền, người vay cần chú ý đến các điều khoản trong hợp đồng, đặc biệt là về lãi suất và khoản nợ cần trả. Việc đọc kỹ và hiểu rõ hợp đồng giúp người vay tránh được những điều không lường trước được, đặc biệt là khi giao dịch qua môi trường online.
2. Nhóm nợ nào được xem là nợ xấu?
Theo khoản 8 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về khái niệm nợ xấu như sau: Nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5
Các nhóm nợ xấu 3, 4, 5, được quy định tại điểm c, d, đ Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN theo phương thức định lượng như sau:
Nợ xấu nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) gồm các trường hợp sau:
+ Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, loại trừ nợ quy định khác.
+ Nợ gia hạn lần đầu vẫn trong hạn, trừ nợ quy định khác.
+ Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả đầy đủ theo thỏa thuận, trừ nợ quy định khác.
+ Nợ không thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày từ ngày có quyết định thu hồi, bao gồm các trường hợp vi phạm quy định của luật Các tổ chức tín dụng.
+ Nợ thuộc thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra.
+ Nợ phải thu hồi theo quyết định trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi khách hàng vi phạm thỏa thuận và chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi.
+ Nợ được phân loại vào Nhóm 3 theo quy định
+ Nợ phải phân loại vào Nhóm 3 theo quy định.
Nợ xấu nhóm 4 (nợ nghi ngờ) gồm các trường hợp sau:
+ Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ nợ quy định khác.
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, trừ nợ quy định khác.
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn, trừ nợ quy định khác.
+ Nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi.
+ Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được.
+ Nợ phải thu hồi theo quyết định trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi khách hàng vi phạm thỏa thuận và chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi.
+ Nợ được phân loại vào Nhóm 4 theo quy định.
+ Nợ phải phân loại vào Nhóm 4 theo quy định.
Nợ xấu nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) gồm các trường hợp sau:
+ Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
+ Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
+ Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
+ Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
+ Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra trên 60 ngày mà chưa thu hồi được;
+ Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
+ Khoản nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang bị phong tỏa vốn và tài sản;
+ Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 11/2021/TT-NHNN
+ Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 11/2021/TT-NHNN
3. Vay tiền qua online có bị vào danh sách nợ xấu khi không thể trả được nợ?
Điều 11 Thông tư 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề cập đến việc phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính như sau:
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Bao gồm các khoản nợ được đánh giá không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn, được coi là có khả năng tổn thất. Cam kết ngoại bảng được đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết. Nợ phải được phân loại vào nhóm 3 theo quy định.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Bao gồm các khoản nợ có khả năng tổn thất cao và cam kết ngoại bảng với khả năng khách hàng không thực hiện rất cao. Nợ phải được phân loại vào nhóm 4 theo quy định.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Bao gồm các khoản nợ được đánh giá không còn khả năng thu hồi, có nguy cơ mất vốn. Cam kết ngoại bảng với khả năng khách hàng không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ cam kết. Nợ phải được phân loại vào nhóm 5 theo quy định.
Tuy nhiên, đối với việc vay tiền online thông qua các ngân hàng hoặc công ty tài chính không chính thống, thông tin nợ sẽ do chính các tổ chức này quản lý. Nếu người vay thuộc nhóm nợ xấu, họ có thể bị liệt vào danh sách khách hàng nợ xấu trên hệ thống của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam CIC.
Ngoài ra quý khách có thể tham khảo thêm: Bị nợ xấu có vay tiền từ ngân hàng?
Trên đây là những thông tin pháp lý về vấn đề Vay tiền onine qua app có bị nợ xấu khi không trả được nợ không? Ngoài câu hỏi này nếu quý khách còn có các câu hỏi khác thì xin vui lòng liên hệ đến bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 19006162 hoặc gửi thông tin đến địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn. Cuối cùng, chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý khách đã dành thời gian quý báu đọc bài viết này.