1. Vay tiền ngân hàng không trả được có bị phạt tù ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi có vay vốn tại ngân hàng A là 17triệu đồng , những thông tin và hồ sơ không có gì gian dối.
Tôi góp đựợc 2 tháng nhưng công việc của tôi không ổn định nên đã không góp hơn 4 tháng. Nay công ty viết thư gửi cho tôi kêu tôi thanh toán hết hợp đồng với số tiền 26 triệu 400 ngàn, không sẽ kiện tôi tội lừa gạt chiếm đoạt tài sản.
Tuy nhiên với khả năng tôi thì không đủ trả số tiền lớn như vậy 1 lần. Vậy cho tôi hỏi khi tôi bi kiện sẽ có thể bị phạt tù không và tôi sẽ chịu hình phạt gì ? Từ nhỏ tới lớn tôi chưa có tiền án hình sự gì hết.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: bemyl...

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.0159

Trả lời:

Về nghĩa vụ trả nợ của bên vay theo bộ luật dân sự 2015 thì: bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 ;Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Về bạn có cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay không thì căn cứ theo Điều 174 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 thì có thể phân tích các yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là như sau:
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm cho chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin nhằm giao tài sản cho người phạm tội để chiếm đoạt tài sản đó căn cứ Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017.
Mặt khách quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có các dấu hiệu sau:
Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản.
Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra các thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là sự thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa rra các thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói hay chữ viết (viết thư), bằng hành động… (ví dụ: kẻ phạm tội nói là mượn xe đi chợ nhưng sau khi lấy được xe đem bán lấy tiền tiêu xài không trả xe cho chủ sở hữu) và bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản.
Chiếm đoạt tài sản được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình. Đặc điểm của việc chiếm đoạt là nó gắn liền và có mối quan hệ nhân quả với hành vi dùng thủ đoạn gian dối.
Như vậy, có thể phân biệt với những trường hợp dùng thủ đoạn gian dối khác, chẳng hạn như dùng thủ đoạn cân, đong, do đếm gian dối chỉ nhằm ăn gian, bớt hàng hóa của khách hành hoặc để bán hành giả để thu lợi bất chính thì không cấu thành tội này mà cấu thành tội lừa dối khách hàng hoặc tội buôn bán hàng giả.
Dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. Nếu có hành vi gian dối mà không có hàng vi chiếm đoạt (chỉ chiếm giữ hoặc sử dụng), tùy từng trường hợp cụ thể mà người mà người có hành vi gian dối trên bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chiếm giữ trái phép hoặc tội sử dụng trái phép tài sản, hoặc đó chỉ là quan hệ dân sự.
Trường hợp hành vi gian dối, hay hành vi chiếm đoạt cấu thành vào một tội danh độc lập khác, thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà bị truy cứu về những tội danh tương ứng đó.
Khách thể: Hành vi nêu trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.
Mặt khách quan: Người phạm tội nêu trên thực hiện hành vi này với lỗi cố ý.
Cần lưu ý: Về mặt ý chí của người phạm tội lừa đảo bao giờ cũng nảy sinh ý định chiếm đoạt tài sản trước khi thực hiện hành vi lừa đảo, đây là điểm phân biệt với dấu hiệu của tội lạm dụng chiếm đoạt tài sản. Vì trong một số trường hợp cách thức thực hiện tội phạm giống nhau về hình thức nhưng trong trường hợp phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì bao giờ ý định chiếm đoạt tài sản cũng phát sinh sau khi nhận tài sản thông qua một hình thức giao dịch nhất định.
Ý thức chiếm đoạt phải có trước khi có thủ đoạn gian dối và hành vi chiếm đoạt tài sản. Thủ đoạn gian dối bao giờ cũng phải có trước khi tiến hành giao tài sản giữa người bị hại với người phạm tội. Nếu sau khi có được tài sản hợp pháp mới phát sinh thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản thì không coi là phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà tùy từng trường hợp cụ thể mà người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về những tội danh tương ứng. (Như phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản).
Chủ thể: Chủ thể của lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.
=> Vì bạn chưa nói rõ vấn đề của bản thân nên do đó bạn có thể dựa trên những nội dung trên đây đẻ đưa ra kết luận cho bản thân.

>> Xem thêm:  Vận chuyển tiền trái phép phạt bao nhiêu năm tù ? Xử lý khi chuyển tiền mà không nhận được hàng ?

2. Không trả lãi khi vay tiền có vi phạm luật không ?

Thưa luật sư giúp tôi tư vấn! Vì tin người quá nên tôi đã bị lừa. Chuyện như sau: Tôi có đứng tên ra để vay cho 1 người bạn với số tiền là 10triệu đồng. Vay xong đưa cho bạn tôi không có giấy tờ gì hết.
Bên cầm đồ đòi tôi, trong quá trình vay tôi có viết giấy ghi nợ với nội dung: "ngày này tôi có mượn của anh B số tiền 10tr đồng để hộ anh B mua 1 chiếc wave cũ. Tôi hứa sẽ trả tiền cho anh B. Nếu trong 1 tháng tôi không trả thì tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật " Vì phải chịu lãi hàng tháng là 1,2 triệu/ 1 tháng nên tôi không thể trả được. Luật sư cho tôi hỏi, trường hợp này nếu ra pháp luật thì tôi có rơi vào tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như bên tiệm cầm đồ kia nói không? và lãi suất như thế có phải đã quá so với quy định của Luật không?
Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật Hình sự gọi: 1900.0159

Trả lời:

Về vấn đề tội lừa dảo chiếm đoạt tài sản thì tôi cũng đã nêu ở trên, bạn có thể tham khảo

Về vấn đề lãi suất, theo bộ luật dân sự 2015 thì lãi suất do hai bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/ năm= 1,67%/tháng, mà theo bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 thì mức lãi suất cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự là 8,33%/tháng và thu lợi bát chính từ trên 30 triệu đồng trở lên.

Tức là mức lãi suất theo đúng quy định của nhà nước mà bạn vay với con số 10 triệu là = 10.000.000 đồng x1,67%=167.000/tháng, túc là khi vượt qua số lãi suất này thfi trái quy định của pháp luật, bạn có thể làm đơn khởi kiện lên tòa án nhân dân nơi bị đơn đang cư trú hợp pháp.

Hoặc, như bạn có đề cập ở trên thì bên kia đang cho bạn vay với lãi suất là 10 triệu trả 1.2 triệu/tháng, tức là = 8,33%/tháng

=> Về mức lãi suất thì có thể thấy đã nằm trong mức lãi suát vay nặng lãi nhưng bên tiệm cầm đồ kia có rơi vào tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự như trong bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 và có thể báo công an được hay không thì còn phụ thuộc vào việc số tiền thu lợi bất chính mà họ đã thu được từ bạn là bao nhiêu thì cái này bạn chưa nêu rõ. Nên do đó, bạn có thể dựa vào những nội dung chúng tôi tư vấn trên đây để đưa ra kết quả cho bản thân mình.

>> Xem thêm:  Khái niệm, nội dung, mục đích và hậu quả pháp lý của cầm cố tài sản ? Mẫu hợp đồng cầm cố

3. Tư vấn khởi kiện đòi nợ khi người vay tiền đã bỏ trốn ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi có cho một người bạn cùng quê vay với số tiền là 50 triệu đồng. Số tiền này là do vợ của người bạn ký vay nhưng thỏa thuận thì có cả hai vợ chồng người vay đến đặt vấn đề với gia đình tôi ,còn ngoài hợp đồng là 35 triệu nhưng số tiền này không có hợp đồng vay.

Vậy gia đình tôi có thể khởi kiện được cả hai số tiền chung là 85 triệu này được không và mọi thủ tục khởi kiện phải làm như thế nào thì đơn kiện mới có hiệu lực?

Hiện nay tổng số tiền vay đã quá hạn thanh toán là 6 tháng và gia đình chủ vay tiền đã bỏ trốn khỏi nơi cư trú là 6 tháng mà không có thông tin liên lạc và cũng không có khất nợ. Vậy mong luật sư tư vấn xem gia đình tôi nên làm gì lúc này với ạ.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: T.S

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn khởi kiện hành vi trốn nợ, gọi: 1900.0159

Trả lời:

Về vấn đề nghĩa vụ trả nợ của bên vay thì bạn có thể tham khảo bài vết chúng tôi đã trả lời ở trên. .

Mẫu đơn khởi kiện bạn có thể tham khảo mẫu sau :

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

----***----



……(1), ngày….. tháng …… năm…….


ĐƠN KHỞI KIỆN

Về việc ..........

Kính gửi: Toà án nhân dân (2) .............................................................

Họ và tên người khởi kiện: (3) .............................................................

Địa chỉ: (4) ............................................................................................

Họ và tên người có quyền và lợi ích được bảo vệ (nếu có) (5) ..........

Địa chỉ: (6) ...........................................................................................

Họ và tên người bị kiện: (7) ................................................................

Địa chỉ: (8) ..........................................................................................

Họ và tên người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9) ............

Địa chỉ: (10) ..........................................................................................



NỘI DUNG KHỞI KIỆN


Yêu cầu Toà án giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (11) sau đây:

..................................................................................................................

..................................................................................................................

Yêu cầu Toà án giải quyết những vấn đề sau đây đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (11) sau đây:

..................................................................................................................

...................................................................................................................

Họ và tên người làm chứng (nếu có) (12) .................................................
Địa chỉ: (13) ................................................................................................

Những tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)

1.................................................................................................................

2.................................................................................................................
3.................................................................................................................
4.................................................................................................................
5.................................................................................................................

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)

....................................................................................................................

......................................................................................................................
......................................................................................................................


Người khởi kiện (16)
NGUYỄN VĂN A

Hướng dẫn viết đơn khởi kiện:

-Về việc gửi đơn kiện ra tòa: theo quy định tại bộ luật tố tụng dân sự thì bạn sẽ phải gửi đơn kiện lên Tòa án cấp huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc (người vay tiền bạn )

Để đảm bảo đơn khởi kiện của bạn được Tòa án chấp nhận và thụ lý bạn phải cung cấp các tài liệu chứng cứ liên quan đến việc xác định đã có quan hệ giao dịch vay tiền trên thực tế, các tài liệu chứng minh có việc vay tiền, nhận tiền giữa hai bên. Trong trường hợp các bên không lập hợp đồng cho vay, cũng không có giấy biên nhận hay giấy ghi nợ thì bạn có thể xuất trình cho Tòa án các chứng cứ như bản ghi âm cuộc giao dịch vay tiền, nội dung tin nhắn vay tiền, nội dung email, người làm chứng xác nhận có việc vay tiền giữa 2 bên.

>> Xem thêm:  Thế nào là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ? Hình phạt hành vi chiếm đoạt tài sản

4. Khởi kiện khi người khác vay tiền mà bỏ trốn ?

Chào luật sư. trường hợp của tôi bi 1 đội tượng lợi dụng hợp đồng chiếm dụng tiền của tôi, làm hợp đồng mất hiệu lực. sau khi trình báo công an xã hòa giải thì đối tựong hứa trả tiền nhưng đến hạn trả thì trốn mất. sau đó tôi đua đơn xuống công an huyện . thì đến nay đã gần 3 tháng mà chua thấy công an đến làm viêc lấy thông tin. gia đình tôi rất lo lắng. kính mong luật sư giúp đỡ hướng dẫn chúng tôi phai làm sao. chân thành cảm ơn quý luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến gọi: 1900.0159

Luật sư tư vấn:

Theo bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì thời hạn, thủ tục giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố là trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra một trong các quyết định:Quyết định khởi tố vụ án hình sự;Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

Trường hợp vụ việc bị tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn giải quyết tố giác, tin báo, kiến nghị khởi tố có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Trường hợp chưa thể kết thúc việc kiểm tra, xác minh trong thời hạn quy định tại khoản này thì Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền có thể gia hạn một lần nhưng không quá 02 tháng.
Chậm nhất là 05 ngày trước khi hết thời hạn kiểm tra, xác minh quy định tại khoản này, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền gia hạn thời hạn kiểm tra, xác minh.
Khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cơ quan có thẩm quyền có quyền tiến hành các hoạt động:Thu thập thông tin, tài liệu, đồ vật từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin;Khám nghiệm hiện trường;Khám nghiệm tử thi;Trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản.

>> Xem thêm:  Cách xác định tiền bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông ?

5. Bạn mượn xe rồi làm giả giấy tờ để cầm cố vay tiền ?

Kính chào luật sư! tôi có 1 cái xe máy trị giá 35 triệu đồng. tôi cho bạn mượn xe, sau đó bạn tôi đã đem xe của tôi để đi cầm đồ. Giờ tôi phải làm sai? xin cám ơn

Bạn mượn xe rồi làm giả giấy tờ để cầm cố vay tiền ?

Luật sư tư vấn Luật hình sự về làm giả giấy tờ vay tiền, gọi: 1900.0159

Luật sư tư vấn:

Đối với trường hợp này hành vi của bạn của bạn có thể hiểu là bạn của bạn đã mượn xe của bạn rồi đem đi cầm cố tài sản đó rồi tự tiêu tiền cho bản thân và đến hẹn trả lại thì cố tình không trả. vấn đề này bạn có thể làm đơn trình báo lên công an để được giải quyết.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Púc

ĐƠN XIN TRÌNH BÁO

Kính gửi: CÔNG AN QUẬN ……………………………………….

Tôi tên là :……………………………………………………….........................

CMND số : …………………………………………………….….......................

ĐKHKTT : ………………………………………………………........................

Chỗ ở hiện tại : ...........................................................................................

Tôi làm đơn này xin trình báo với quý cơ quan việc như sau:

Thứ nhất:

Vào ngày …………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Tiếp theo,

………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Thấy có nhiều dấu hiệu bất thường nên ………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Để bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của tôi v, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm hại đến quyền tài sản của công dân ……………..

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Nay tôi đề nghị Qúy cơ quan xem xét các vấn đề sau đây:

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Xin chân thành cảm ơn.

Tài liệu kèm theo:

Hà Nội, ngày …. tháng ….. năm……

Người làm đơn

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật Hình sự

>> Xem thêm:  Bị đòi nợ trước thời hạn trả đã thỏa thuận trong hợp đồng vay xử lý thế nào ?