1. Có được chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn ?

Thưa luật sư, gia đình cháu có 5 người, cháu bây giờ 17 tuổi và chuẩn bị 18 tuổi, ba mẹ cháu muốn làm thủ tục ly hôn, ba cháu đòi bán hết tài sản trước khi ra tòa và chia đôi, ba cháu giữ hết giấy tờ, việc chia tài sản trước ly hôn có vi phạm pháp luật hay không? Chắc chắn 3 chị em cháu sẽ không đồng ý ở với bố và việc chia tài sản trước này rất bất lợi cho gia đình cháu sau này. Gia đình cháu phải làm sao ạ?
Cháu xin cảm ơn ạ!

Tư vấn và hướng dẫn giải quyết vấn đề ly hôn ?

Luật sư tư vấn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trước tiên, theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:

a) Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;

b) Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn căn cứ Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình quy định:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."
Như vậy, nếu bố mẹ bạn không thỏa thuận được về vấn đề chia tài sản thì có thể yêu cầu Tòa án phân chia để đảm bảo quyền lợi của các bên.
Ngoài ra, đối với trường hợp tài sản là bất động sản muốn chuyển nhượng thì phải tuân thủ hình thức theo quy định của pháp luật. Tức là nếu bất động sản đó là tài sản chung của hai vợ chồng thì việc mua bán, cho tặng, thừa kế, thế chấp, cầm cố, ... tài sản đó phải do cả hai người đồng ý thực hiện.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về phân chia tài sản khi mẹ đơn phương ly hôn ?

>> Xem thêm:  Hướng dẫn quy trình và thủ tục ly hôn đơn phương mới nhất tại Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ?

2. Trình tự thủ tục ly hôn thực hiện như thế nào ?

Thưa Luật sư, luật sư tư vấn giúp cháu thủ tục ly hôn với ạ ? Cháu muốn ly hôn mà không biết phải bắt đầu tư đâu, thủ tục và quy trình thực hiện như thế nào ?
Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

1. Trình tự thủ tục ly hôn ?

Ly hôn là điều không ai mong muốn nhưng nếu nhận thấy cuộc hôn nhân không còn cứu vãn, trở nên nghiêm trọng, không thể hàn gắn và không thể tìm được tiếng nói chung nữa thì ly hôn là một giải pháp. Ly hôn có thể theo sự đồng thuận của cả hai bên hoặc cũng có thể do yêu cầu từ một bên.

Khi ly hôn có nhiều vấn đề mà hai người cần giải quyết như: tài sản, con cái, nợ chung......nếu hai bên thoả thuận được thì không yêu cầu Toà án giải quyết, nếu xảy ra tranh chấp thì một trong 2 bên có thể yêu cầu Toà án giải quyết.

Trước hết, bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin ly hôn đơn phương (bạn có thể tham khảo cách viết đơn và tải mẫu đơn xin ly hôn đơn phương )

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)

- Bản sao có chứng thực các loại giấy tờ: chứng minh nhân dân của bạn và chồng, sổ hộ khẩu gia đình hoặc sổ hộ khẩu của vợ, chồng (trong trường hợp hai người có hộ khẩu khác nhau), giấy khai sinh của con.

Theo quy định của Bộ luật tố tụng năm 2015 thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn trong trường hợp này là Tòa án nơi chồng bạn cư trú, làm việc. Vì vậy, sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, bạn sẽ nộp tại Tòa án nơi chồng bạn cư trú, làm việc.

Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì tòa án sẽ thông báo cho bạn biết để đến làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo, bạn phải nộp tiền tạm ứng án phí. Tòa án thụ lý vụ án khi bạn nộp biên lai.

Thời hạn để Tòa án giải quyết vụ án ly hôn là 4 tháng, kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thêm, nhưng không quá hai tháng.

Trong thời hạn này, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải và tùy từng trường hợp, tòa án ra một trong các quyết định sau đây: công nhận sự thỏa thuận của các đương sự hoặc tạm đình chỉ giải quyết vụ án hoặc đình chỉ giải quyết vụ án hoặc đưa vụ án ra xét xử.

Trong một tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng.

2. Về quyền nuôi con được giải quyết như thế nào ?

Theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì bạn và chồng có thể tự thỏa thuận với nhau về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, trong trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ căn cứ quyền lợi mọi mặt của con để quyết định giao con cho một bên nuôi dưỡng.

Đối với việc hiện nay bạn chưa có công việc ổn định thì đây cũng là một hạn chế khi Tòa án xem xét đến việc quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng. Tuy nhiên căn cứ vào những thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi, nếu bạn có thể đưa ra những căn cứ về việc chồng bạn có tiền sử nghiện ma túy và đã có 2 năm ngồi tù về hành vi đâm chết người khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông mà không có giấy phép lái xe... thì khả năng giành được quyền nuôi con của bạn sẽ cao hơn bởi những việc đó có thể ảnh hưởng trực tiếp đến nhân cách cũng như sự phát triển sau này của trẻ.

Quyền nuôi con sẽ ưu tiên cho người mẹ khi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện nuôi dưỡng. Đối với con từ đủ 7 tuổi thì cần hỏi ý kiến của con và được lập thành văn bản. Tuy nhiên việc hỏi ý kiến của con cũng chỉ là một trong các căn cứ, việc quyết định ai là người sẽ trực tiếp nuôi con sẽ còn căn cứ vào nhiều yếu tố khác như: thu nhập, điều kiện sống, thời gian dành cho con, đạo đức, lối sống......

Việc ai là người sẽ là người trực tiếp nuôi con sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tuy nhiên trong quá trình nuôi dưỡng, nếu người trực tiếp nuôi dưỡng có những hành vi như bạo hành, không có đủ thời gian cho con, ....thì người còn lại có thể làm đơn yêu cầu toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

+ Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến:

- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi, nội dung tư vấn mang tính tham khảo nếu có gì sai sót bạn vui lòng gọi lên tổng đài theo số 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp. Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Thời gian ly thân bao lâu thì có thể tiến hành thủ tục ly hôn ? Nộp đơn ly hôn ở đâu ?

3. Tư vấn thủ tục xin ly hôn khi không có sự đồng ý của chồng ?

Tôi và chồng tôi đã sinh sống được hơn 10 năm nay rồi đứa lớn 9 tuổi đứa đứa nhỏ 6 tuổi.Nay chồng tôi thường xuyên nhậu nhẹt bỏ bê vợ con và còn thường xuyên bao hành về tinh thần nay tôi muốn xin ly hôn và nếu tôi không đồng ý thì tôi phải làm như thế nào?.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Ngân

Bao lâu sau khi ly hôn được lấy vợ mới

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Từ thông tin bạn gửi về cho chúng tôi, tôi xin phép được giải đáp thắc mắc sau của bạn:

Theo như quy định tại điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì: Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy việc bạn muốn ly hôn nhưng giả sử chồng bạn không đồng ý bạn có thể nộp đơn xin ly hôn đơn phương

Theo như quy định tại điều 56 Luật này có quy định về việc ''Ly hôn theo yêu cầu của một bên''.

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ,chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Hồ sơ xin ly hôn đơn phương gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (nguyên đơn và bị đơn) (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;

- Đơn xin ly hôn đơn phương (Theo mẫu) bạn có thể tham khảo mẫu tại đây Mẫu đơn xin đơn phương ly hôn

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

Thẩm quyền giải quyết ly hôn: Theo như quy định tại Khoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

c) Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.

Theo như quy định tại điều 52 Bộ luật dân sự 2005 có quy định về nơi cứ trú như sau:

1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống.

Như vậy nếu chị và chồng chị thỏa thuận được thì chị làm đơn yêu cầu Tòa án nơi chị cư trú và làm việc giải quyết( Theo như điểm b Khoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011.Còn nếu chị và chồng chị không thỏa thuân được thì chị sẽ nộp đơn yêu cầu Tòa án nơi chồng chị đang cư trú và làm việc giải quyết nhé( Theo như quy định điểm a khoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011).

Trân trọng!

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Bao lâu sau khi ly hôn được lấy vợ mới ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Chúng tôi kết hôn từ năm 2003, có một con trai. Năm 2010, chồng tôi quan hệ bất chính với một cô gái và có con. Anh ta sau đó xin lỗi và vì gia đình nên tôi tha thứ. Tuy nhiên, tháng trước, chúng tôi ly hôn do bất đồng quan điểm sống. Cô gái kia đột ngột trở về và kết hôn với chồng cũ của tôi. Tôi xin hỏi trong trường hợp này việc kết hôn của họ có vi phạm pháp luật không?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo khoản 1 Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về thời điểm chấm dứt hôn nhân: "Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của tòa án có hiệu lực pháp luật”.

Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn

1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan.

Theo đó, quan hệ hôn nhân giữa hai bạn chính thức chấm dứt kể từ khi quyết định ly hôn của tòa án có hiệu lực pháp luật, điều này cũng đồng nghĩa với việc hai bạn chấm dứt các quyền và nghĩa vụ đối với nhau, trừ các nghĩa vụ được quy định trong bản án như nghĩa vụ chăm sóc con cái hoặc trả nợ chung…

Điều 8 Luật Hôn nhân gia dình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính".

Các trường hợp bị cấm kết hôn bao gồm:

- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, vợ;

- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Theo thông tin cung cấp, bạn và chồng đã làm thủ tục ly hôn, như vậy, về mặt pháp lý, hai bạn không còn là vợ chồng kể từ thời điểm có quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Ngoài ra, việc chồng bạn và cô gái kia có quan hệ bất chính với nhau từ năm 2010 và sau đó chấm dứt, bạn đã tha thứ cho chồng, do đó không có căn cứ để truy cứu hai người này về tội Vi phạm quy định chế độ một vợ, một chồng (Điều 182 Bộ luật hình sự 2015) hoặc xử phạt hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013.

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

Như vậy, khi hai bạn ly hôn và sau đó chồng cũ của bạn kết hôn (nếu việc họ kết hôn đáp ứng đầy đủ các điều kiện kết hôn như vừa nêu ở trên) thì không vi phạm các quy định của Luật Hôn nhân gia đình và được pháp luật công nhận.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về điều kiện kết hôn sau ly hôn, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Không thực hiện cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn phải giải quyết như thế nào?

5. Tư vấn và hướng dẫn giải quyết vấn đề ly hôn ?

Kính gửi văn phòng luật Minh Khuê, Kính mong các luật sư giải đáp giúp tôi thắc mắc này. Chúng tôi đăng kí tạm trú tại quận Hoàng Mai, và làm thủ tục ly hôn tại quận Hoàng Mai hồi tháng 6 năm 2016. Trong quyết định công nhận thuận tình ly hôn của tòa án chỉ ghi tên tuổi và năm sinh của chúng tôi, không ghi rõ ngày, tháng sinh. Và *ghi sai địa chỉ nhà* ở của chúng tôi *(sai số nhà*). Vậy quyết định này của tòa án có hiệu lực hay không?
Cảm ơn các luật sư đã đọc thư!

Trả lời:

Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về sửa chữa, bổ sung bản án:

1. Sau khi tuyên án xong thì không được sửa chữa, bổ sung bản án, trừ trường hợp phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai.

2. Trường hợp cần sửa chữa, bổ sung bản án theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Thẩm phán phối hợp với các Hội thẩm nhân dân là thành viên Hội đồng xét xử đã tuyên bản án đó phải ra quyết định sửa chữa, bổ sung bản án và gửi ngay cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự nếu bản án đã được gửi cho cơ quan thi hành án dân sự.

Trường hợp Thẩm phán đã xét xử vụ án đó không còn đảm nhiệm chức vụ Thẩm phán tại Tòa án đã ra bản án đó thì Chánh án Tòa án thực hiện việc sửa chữa, bổ sung bản án.

Như vậy, trong trường hợp này nếu phát hiện có sai sót thì bạn có thể làm đơn yêu cầu tòa án sửa lại quyết định và cấp lại quyết định cho bạn.Mặc dù trong quyết định có sự sai sót về địa chỉ nhưng quyết định đó vẫn có hiệu lực bạn nhé.

Chào luật sư, Em kết hôn được 2 năm rồi, lúc kết hôn được 2 tháng em mới biết anh đã từng kết và ly hôn. Ngày cưới anh thuê người làm mẹ và họ hàng nhà anh em về nhà mẹ đẻ sống .em mang thai anh cũng không quan tâm chăm sóc. Đến nay con em 13 thang em không gặp lại anh và cũng không biết anh ở đâu. Thời gian sống chung a luôn lừa dối em và gia đình em. Cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Em muốn ly hôn anh k đồng ý anh giấu hết giấy tờ giờ em muốn ly hôn đơn phương em phải làm sao và em có được quyền nuôi con không ạ ?

=> Theo quy định tại điều 51 Luật hôn nhân gia đình 2014 thì:

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy, khi xét thấy hôn nhân lâm vào tình trạng trầm tronh, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì bạn có thể yêu cầu ly hôn

Hồ sơ ly hôn:

- Đơn xin ly hôn

- Bản chính giấy chứng nhận đăng kí kết hôn

- Bản sao chứng minh thư, sổ hộ khẩu của các bên

- Bản sao giấy khai sinh của các con

- Giấy tờ chứng minh về tài sản chung của vợ, chống (nếu có)

Nơi nộp hồ sơ:

Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi chồng chị có hộ khẩu thường trú hoặc thường xuyên sinh sống/đang sinh sống.

Trong trường hợp của chị sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn thì bên chồng cầm giấy tờ, chị có thể:

+ Về hộ khẩu: Làm đơn lên công an xã, phường, thị trấn để xác nhận chị là người ở địa phương.

+ Về giấy đăng ký kết hôn: Liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

+ Về giấy khai sinh của các con: Liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đăng ký khai sinh cho con trước đây để xin bản sao.

=> Con dưới 36 tháng tuổi thuộc quyền nuôi dưỡng của người mẹ nên chị có khả năng lớn được nuôi dưỡng

Chào luật sư, Luật sư tư vấn giúp em em muốn ly hôn đơn phương phải làm sao ạ ?

=> Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

"1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. ..."

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy, khi có căn cứ cho rằng hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân khoogn đạt được bạn có thể viết đơn xin ly hôn đơn phương

Hồ sơ, thủ tục:

- Đơn xin ly hôn có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn

- Bản chính giấy chứng nhận đăng kí kết hôn

- Bản sao chứng minh thư, sổ hộ khẩu của cả 2 bên

- Bản sao giấy khai sinh của các con ( nếu có)

- Giấy tờ thể hiện tài sản chung của hai vợ chồng

Hồ sơ bạn nạp tại tòa án nơi bị đơn cư trú (thường trú hoặc tạm trú)

Thưa luật sư, Vợ chồng tôi sống với nhau được 12 năm. Cách đây 4 năm tôi đã ra sống riêng để lại phần tài sản chung là căn nhà để cho chồng tôi con tôi và mẹ chồng ở. Nay tôi muốn ly hôn và muốn chia phần tài sản chung là căn nhà mà 2 vợ chồng tôi tích góp mua được vì hoàn cảnh tôi rất khó khăn với lại là phận gái muốn có chút vốn phòng thân, nhưng chồng tôi đồng ý ly hôn nếu không chia phần tài sản chung là căn nhà. (căn nhà là do lúc mua năm 2010 giá mua 800 triệu, 2 vc tôi góp 200, mẹ chồng cho 200, mẹ chồng góp 400, giá hiện tại căn nhà khoảng 1,4 tỷ), lúc đó mẹ chồng góp vào thì nói sau này để lại cho 2 vợ chồng tôi. Nay tôi muốn được chia phần tài sản đó có được không? cách làm đơn như thế nào, án phí chi trả cho căn nhà đó ra sao? ai phải chịu ? Khi có sự phân chia của toà án mà chồng tôi không trả phần tài sản được phân chia thì sao, tôi phải làm cách nào?

=> Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Nguyên tắc giải quyết tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được quy định tại thông tư 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC

Điều 7. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:

a) Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;

b) Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

2. Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

3. Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.

4. Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:

a) “Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.

b) “Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.

c) “Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập” là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.

Ví dụ: Vợ chồng có tài sản chung là một chiếc ô tô người chồng đang chạy xe taxi trị giá 400 triệu đồng và một cửa hàng tạp hóa người vợ đang kinh doanh trị giá 200 triệu đồng. Khi giải quyết ly hôn và chia tài sản chung, Tòa án phải xem xét giao cửa hàng tạp hóa cho người vợ, giao xe ô tô cho người chồng để họ tiếp tục kinh doanh, tạo thu nhập. Người chồng nhận được phần giá trị tài sản lớn hơn phải thanh toán cho người vợ phần giá trị là 100 triệu đồng.

d) “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên.

5. Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.

6. Khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Ví dụ: Khi chia nhà ở là tài sản chung và là chỗ ở duy nhất của vợ chồng, trong trường hợp không chia được bằng hiện vật thì Tòa án xem xét và quyết định cho người vợ hoặc chồng trực tiếp nuôi con chưa thành niên, con bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự nhận hiện vật và thanh toán giá trị tương ứng với phần tài sản được chia cho người chồng hoặc vợ nếu người vợ hoặc chồng có yêu cầu.

Còn trường hợp mẹ chồng của bạn có góp vốn vào để mua căn nhà thì tài sản của vợ chồng bạn sẽ được chia căn cứ vào điều 51 luật hôn nhân gia đình 2014

Điều 61. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

1. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Án phí:

Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch như sau:

Giá trị tài sản có tranh chấp Mức án phí
a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng
e) Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng

Trong trường hợp này bạn, chồng bạn, mẹ chồng tranh chấp ngôi nhà trị giá 1,4 tỷ thì khi bản án quyết định tài sản được chia cho từng người bao nhiêu thì họ sẽ phải nạp tiền án phí tương ứng với giá trị tài sản đó.

Ví dụ như bạn được chia tài sản có giá trị 200.000 thì án phí bạn phải nạp là 200.000 đồng

Thưa luật sư, cho hỏi: Nếu một người chồng sau 2 năm liền mất tích người vợ yêu cầu tòa án tuyên bố người này mất tích và được tòa án giải quyết, và người vợ này có yêu cầu xin ly hôn và được tòa án chấp nhận. Vậy cho hỏi việc ly hôn của người vợ này có được chia tài sản chung của vợ chồng không?

=> Cơ sở pháp lý: Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên"...

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. ..."

Việc ly hôn trong trường hợp này bạn cũng sẽ được chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân

Nguyên tắc chia tài sản được quy định như sau:

Điều 7. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:

a) Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;

b) Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

2. Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

3. Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.

4. Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:

a) “Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.

b) “Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.

c) “Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập” là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.

Chào luật sư, Em xin nhờ luật sư tư vấn vấn đề như sau: hiện tại em có ý định kết hôn với 1 người nam, người này đã kết hôn 1 lần, hiện tại đang tiến hành ly hôn đơn phương, Thủ tục kết hôn với người này gồm những gì ạ ? Xin luật sư tư vấn giúp em!

=> Thủ tục kết hôn gồm những giấy tờ sau đây:

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

+ Chứng minh thư hay hộ chiếu của cả hai bên.

+ Hộ khẩu thường trú hay giấy đăng ký tạm trú của cả hai bên.

+ Nếu một trong hai bên đã có vợ /chồng nhưng đã ly hôn hoặc đã chết, thì bên đó cần phải nộp bản sao quyết định của tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử.

+ Với trường hợp một trong hai bên không thể có mặt vì các lí do chính đáng, bạn phải chuẩn bị một tờ đơn xin vắng mặt, trong đơn trình bày rõ lý do không thể đến, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường nơi người vắng mặt cư trú. Nhưng bạn cần liên hệ trước với Ủy ban để biết chắc lí do vắng mặt của mình chính đáng và được chấp nhận.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Luật sư Tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Xin mẫu đơn ly hôn mới nhất năm 2020 ? Hướng dẫn thủ tục ly hôn nhanh ?