1. Hiểu như thế nào về khoán đất nông nghiệp?

Khoán đất nông nghiệp được thực hiện dựa trên hợp đồng khoán, theo đó hợp đồng khoán được hiểu là văn bản thỏa thuận dân sự về nội dung khoán và các nội dung giao khoán giữa bên khoán và bên nhận khoán (căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 168/2016/NĐ-CP).

Trong đó, bên khoán phải đảm bảo các quy định của pháp luật cụ thể: bên khoán phải đảm bảo được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp và tài sản gắn liền trên đất theo quy định của pháp Luật về đất đai và pháp Luật về bảo vệ và phát triển rừng; Cùng với đó, bên khoán phải có kế hoạch tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch và dự án về bảo vệ và phát triển rừng hoặc đề án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của Nhà nước (căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 168/2016/NĐ-CP).

Bên nhận khoán phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và trong độ tuổi lao động, đảm bảo thực hiện được hợp đồng khoán và không là thành viên trong hộ gia đình hoặc cộng đồng dân cư thôn đã nhận khoán theo quy định của pháp luật, cụ thể: Hộ gia đình nhận khoán có thành viên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và trong độ tuổi lao động, đảm bảo thực hiện hợp đồng khoán và không là thành viên của cộng đồng dân cư thôn đã nhận khoán theo quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều 4 Nghị định 168/2016/NĐ-CP; Cộng đồng dân cư thôn nhận khoán đảm bảo đủ Điều kiện về tổ chức, nhân lực, vật lực để thực hiện hợp đồng khoán; 

Ngoài ra, hiện nay pháp luật có quy định trong trường hợp số cá nhân, hộ gia đình đề nghị nhận khoán lớn hơn nhu cầu khoán, thì bên khoán ưu tiên khoán cho cá nhân, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số; cá nhân, hộ gia đình người Kinh nghèo.

Về thời hạn khoán, hiện nay pháp luật có quy định thời hạn khoán đối với từng trường hợp, theo đó thời hạn khoán công việc, dịch vụ: được thực hiện dựa trên sự thỏa thuận giữa bên khoán và bên nhận khoán, nhưng tối đa không quá 01 năm và trong thời hạn bên khoán được nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp; thời hạn khoán ổn định: được xác định dựa trên chu kỳ cây trồng, vật nuôi hoặc chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc theo thỏa thuận giữa bên khoán và nhận khoán, nhưng tối đa không quá 20 năm và trong thời hạn bên khoán được nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp

2. Việc khoán đất nông nghiệp có thể được thực hiện theo những hình thức nào?

Đối với hình thức khoán đất nông nghiệp, hiện nay, theo quy định tại Điều 5 Nghị định 168/2016/NĐ-CP có quy định cụ thể về các hình thức khoán như sau:

-Thứ nhất, hình thức khoán dưới dạng khoán công việc, dịch vụ. Theo đó, hiện nay  tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP, về hình thức khoán công việc được quy định cụ thể như sau: Khoán trồng rừng, chăm sóc rừng, bảo vệ rừng đối với diện tích quy hoạch rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất; Khoán sản xuất kinh doanh theo năm hoặc theo thời vụ thu hoạch đối với vườn cây và mặt nước trong rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.

- Thứ hai, hình thức khoán ổn định được quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 168/2016/NĐ-CP cụ thể như sau: Khoán khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên theo biện pháp kỹ thuật lâm sinh. Không áp dụng hình thức khoán này trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng; Khoán theo chu kỳ cây trồng, vật nuôi hoặc chu kỳ sản xuất kinh doanh đối với diện tích rừng trồng, vườn cây, mặt nước thực hiện khoán. 

Như vậy, hiện nay pháp luật có quy định về hai hình thức khoán đất nông nghiệp đó là khoán công việc, dịch vụ và khoán ổn định. Khoán công việc, dịch vụ được thực hiện đối với khoán trồng rừng, chăm sóc rừng, bảo vệ rừng đối với diện tích quy hoạch rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất; Khoán sản xuất kinh doanh theo năm hoặc theo thời vụ thu hoạch đối với vườn cây và mặt nước trong rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Về khoán ổn định được thực hiện trong trường hợp khoán khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên theo biện pháp kỹ thuật lâm sinh (tuy nhiên không áp dụng hình thức khoán ổn định trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng); Khoán theo chu kỳ cây trồng, vật nuôi hoặc chu kỳ sản xuất kinh doanh đối với diện tích rừng trồng, vườn cây, mặt nước thực hiện khoán.

3. Quy định của pháp luật về hồ sơ, thủ tục thực hiện khoán đất nông nghiệp

Hiện nay, về hồ sơ pháp luật quy định bao gồm hồ sơ nhận khóa và hồ sơ khoán. Trong đó, hồ sơ nhận khoán bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau:

- Đề nghị nhận khoán: Đối với cá nhân, hộ gia đình theo Mẫu số 02; cộng đồng dân cư thôn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 168/2016/NĐ-CP

- Biên bản họp thôn (đối với cộng đồng dân cư thôn): Gồm nội dung thống nhất đề nghị nhận khoán; cử người đại diện giao kết hợp đồng.

- Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo. Đối với cộng đồng dân cư thôn gồm danh sách các thành viên và thông tin về số định danh cá nhân của các thành viên trong danh sách.”

Về hồ sơ khoán, pháp luật quy định các loại tài liệu, giấy tờ sau:

- Đối với trường hợp hồ sơ khoán đối với khoán công việc và dịch vụ: Hợp đồng khoán.

- Đối với trường hợp hồ sơ khoán ổn định theo chu kỳ sản xuất kinh doanh bao gồm:  Hồ sơ nhận khoán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2016/NĐ-CP; Hợp đồng khoán; Sơ đồ khu vực có diện tích thực hiện khoán. Trong đó, thể hiện rõ vị trí, ranh giới và hiện trạng diện tích khoán; Biên bản giao, nhận khoán và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Đối với trình tự, thủ tục khoán được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định 168/2016/NĐ-CP cụ thể như sau:

- Trong trường hợp khoán công việc và dịch vụ: Bên khoán và nhận khoán thỏa thuận ký hợp đồng khoán theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 168/2016/NĐ-CP.

- Trong trường hợp khoán ổn định lâu dài, các bước được thực hiện như sau:

Bước 1: Thực hiện việc  ông bố công khai thông tin về khoán, cụ thể, bên khoán thực hiện phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đối tượng khoán thông tin rộng rãi, niêm yết công khai trong thời gian 15 ngày làm việc về diện tích khoán, đối tượng khoán, thời gian nhận hồ sơ khoán tại trụ sở của bên khoán và Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 2: Tiến hành tiếp nhận, xét duyệt đề nghị nhận khoán. Theo đó, bên nhận khoán gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho bên khoán 01 bộ hồ sơ. Và nếu hồ sơ không hợp lệ, pháp luật có quy định trong thời hạn 03 ngày bên khoán thông báo cho bên nhận khoán để hoàn thiện hồ sơ. Và theo quy đinh, trong thời gian 10 ngày kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ, bên nhận khoán thực hiện xét duyệt hồ sơ nhận khoán theo quy định tại khoản 2 Điều 2 và khoản 2 Điều 4 Nghị định 168/2016/NĐ-CP và niêm yết công khai danh sách đối tượng được nhận khoán tại trụ sở của bên khoán và Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 3: Thực hiện việc ký kết hợp đồng, pháp luật có quy định sau 10 ngày kể từ ngày niêm yết danh sách đối tượng được nhận khoán, bên khoán và bên nhận khoán tổ chức thương thảo và ký kết hợp đồng khoán theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 168/2016/NĐ-CP; cùng với đó là bàn giao diện tích khoán ngoài thực địa; lập biên bản giao, nhận diện tích và các tài sản trên diện tích khoán theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 168/2016/NĐ-CP.

Bước 4: Sau khi nhận bàn giao diện tích khoán tại thực địa, bên nhận khoán có trách nhiệm tiếp nhận ranh giới, mốc giới, diện tích nhận khoán và các tài sản trên diện tích khoán trong thời hạn tối đa không quá 10 ngày theo quy định của pháp luật.

Trên đây là một số vấn đề về các hình thức khoán đất nông nghiệp. Để có thể hiểu rõ hơn về vấn đề này, có thể tham khảo bài viết: Điều kiện cho thuê đất nông nghiệp để sản xuất, kinh doanh. 

Mọi thắc mắc liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.

Trân trọng !