Vở bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 44 - Bài 1

Tính (theo mẫu)

Mẫu: \displaystyle {3 \over 7} \times 4 = {{3 \times 4} \over 7} = {{12} \over 7}

a) \displaystyle {5 \over {11}} \times 7

b) \displaystyle {{21} \over 5} \times 1

c) \displaystyle {5 \over 6} \times 0

Phương pháp giải:

Muốn nhân phân số với số tự nhiên ta có thể viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1, sau đó thực hiện phép nhân hai phân số như thông thường; hoặc để viết gọn ta có thể lấy tử số nhân với số tự nhiên và giữ nguyên mẫu số.

Đáp án

a)\displaystyle {5 \over {11}} \times 7 = {{5 \times 7} \over {11}} = {{35} \over {11}}

b)\displaystyle {{21} \over 5} \times 1 = {{21 \times 1} \over 5} = {{21} \over 5}

c)\displaystyle {5 \over 6} \times 0 = {{5 \times 0} \over 6} = 0

 

Vở bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 44 - Bài 2

Tính (theo mẫu):

Mẫu:\displaystyle 3 \times {5 \over 8} = {{3 \times 5} \over 8} = {{15} \over 8}

a) \displaystyle 4 \times {5 \over {11}}

b)\displaystyle 1 \times {{51} \over 4}

c) \displaystyle 0 \times {{12} \over 5}

Phương pháp giải:

Muốn nhân số tự nhiên với phân số ta có thể viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1, sau đó thực hiện phép nhân hai phân số như thông thường; hoặc để viết gọn ta có thể lấy số tự nhiên nhân với tử số và giữ nguyên mẫu số.

Đáp án

a)\displaystyle 4 \times {5 \over {11}} = {{4 \times 5} \over {11}} = {{20} \over {11}}

b) \displaystyle 1 \times {{51} \over 4} = {{1 \times 51} \over 4} = {{51} \over 4}

c) \displaystyle 0 \times {{12} \over 5} = {{0 \times 12} \over 5} = 0

 

Vở bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 44 - Bài 3

Tính rồi so sánh kết quả của

\displaystyle {1 \over 5} \times 3 và  \displaystyle {1 \over 5} + {1 \over 5} + {1 \over 5}

\displaystyle {1 \over 5} \times 3 = \,....

\displaystyle {1 \over 5} + {1 \over 5} + {1 \over 5} = \,....

Vậy \displaystyle {1 \over 5} \times 3\,....{1 \over 5} + {1 \over 5} + {1 \over 5}

Phương pháp giải:

- Muốn nhân phân số với số tự nhiên ta có thể viết gọn bằng cách lấy tử số nhân với số tự nhiên và giữ nguyên mẫu số.

- Muốn cộng các phân số cùng mẫu sô, ta cộng các tử số và giữ nguyên mẫu số.

Đáp án

\displaystyle {1 \over 5} \times 3 = {{1 \times 3} \over 5} = {3 \over 5}\,\,;

\displaystyle {1 \over 5} + {1 \over 5} + {1 \over 5} = {{1 + 1 + 1} \over 5} = {3 \over 5}

Vậy \displaystyle {1 \over 5} \times 3 = {1 \over 5} + {1 \over 5} + {1 \over 5}.

 

Vở bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 44 - Bài 4

Tính (theo mẫu):

Mẫu: \displaystyle {5 \over 7} \times {9 \over 5} = {{\not{5} \times 9} \over {7 \times \not{5}}} = {9 \over 7}

a) \displaystyle {3 \over 8} \times {8 \over 7}

b)\displaystyle {{13} \over 7} \times {7 \over {13}}

Phương pháp giải:

- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

- Muốn rút gọn phân số ta có thể lấy tử số và mẫu số cùng chia cho thừa số chung.

Đáp án

a) \displaystyle {3 \over 8} \times {8 \over 7} = {{3 \times \not{8}} \over {\not{8} \times 7}} = {3 \over 7}

b) \displaystyle {{13} \over 7} \times {7 \over {13}} = {{\not{13} \times \not{7}} \over {\not{7} \times \not{13}}} = 1

 

Vở bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 44 - Bài 5

Tính chu vi và diện tích hình vuông có cạnh \frac{3}{8}m.

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức:

- Chu vi hình vuông = cạnh x 4.

- Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh.

Đáp án

Chu vi hình vuông là : \displaystyle {3 \over 8} \times 4 = {3 \over 2}\,\,\left( m \right)

Diện tích hình vuông là:

\displaystyle {3 \over 8} \times {3 \over 8} = {9 \over {64}}\,\,\left( {{m^2}} \right)

Đáp số: Chu vi: \displaystyle {3 \over 2}m;

Diện tích: \displaystyle {9 \over {64}}{m^2}.

 

Bài tập luyện tập liên quan

Bài 1: Để buộc một gói quà tặng, cô lan cần \frac{5}{6}m dây lụa.  

Hỏi để buộc 4 gói quà như thế cô lan cần dùng bao nhiêu mét dây lụa?

Lời giải chi tiết:

Số mét dây lụa cô Lan cần dùng là:

\frac{5}{6} x 4 = \frac{10}{3 (m)

Đáp số: \frac{10}{3 m

Bài 2: Mỗi tiết học kéo dài trong \frac{2}{3}giờ .

Hỏi 5 tiết học dài trong bao nhiêu phút?

Lời giải chi tiết:

Cách tính thời gian của 5 tiết học như sau:

Cách 1 : \frac{2}{3} x 5 = \frac{10}{3 (giờ)

1 giờ = 60 phút và 60 x \frac{10}{3 =200

Vậy 10/3 giờ = 200 phút

Đáp số: 200 phút

Cách 2:  \frac{2}{3}giờ= 40 phút

40 x 5= 200 (phút)

Đáp số: 200 phút

Bài 3: Tìm diện tích một căn phòng có chiều dài là \frac{11}{2}m và chiều rộng là \frac{7}{2}m.

Diện tích căn phòng là:

\frac{11}{2} x \frac{7}{2}\frac{77}{4} (m2)

Bài 4: Một người đi xe đạp một giờ đi được 12 km. 

Hỏi sau \frac{1}{3giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lo-mét?

Lời giải chi tiết:

Sau \frac{1}{3 giờ người đó đi được là:

12 x \frac{1}{3 = 4 (km)

Bài 5: Trong đội văn nghệ của trường có 24 bạn nữ và một số bạn nam. Số bạn Nam bằng \frac{3}{8} số bạn nữ. Hỏi đội văn nghệ của trường có tất cả bao nhiêu bạn?

Lời giải chi tiết:

Số  bạn nam là:

24 x \frac{3}{8} = 9 (bạn )

Số bạn của đội văn nghệ là:

24 + 9 = 33 ( bạn)

Bài 6: Trong hình chữ nhật có chiều dài \frac{6}{7}m và chiều rộng \frac{3}{5} m. Tính diện tích hình chữ nhật đó?

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức: Diện tích hình chữ nhật = chiều dài  x chiều rộng.

Đáp án

Diện tích của hình chữ nhật là:

\displaystyle{6 \over 7} \times {3 \over 5} = {{18} \over {35}}\;({m^2})

Đáp số: \displaystyle{{18} \over {35}}m2.

Bài 7: Tính bằng hai cách:

a) \displaystyle {3 \over 4} \times {1 \over 2} \times 2

b) \displaystyle \left( {{3 \over 4} + {1 \over 2}} \right) \times {5 \over 7}

c) \displaystyle {5 \over 7} \times {{13} \over {21}} + {2 \over 7} \times {{13} \over {21}}

Phương pháp giải:

a) Cách 1 : Tính lần lượt từ trái sang phải.

Cách 2 : Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân : a x b x c = a x (b x c)

b) Cách 1 : Tính biểu thức trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Cách 2 : Áp dụng công thức (a+b) x c = a x c + b x c

c) Cách 1 : Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì thực hiện phép nhân trước, thực hiện phép cộng sau.

Cách 2 : Áp dụng công thức: a x c + b x c = (a + b) x c .

Đáp án

a)

Cách 1: \displaystyle {3 \over 4} \times {1 \over 2} \times 2 = {{3} \over {8}} \times 2 = {3 \over 4}

Cách 2: \displaystyle {3 \over 4} \times {1 \over 2} \times 2 = \dfrac{3}{4} \times \left( \dfrac{1}{2} \times 2 \right) \displaystyle {3 \over 4} \times 1 = {3 \over 4}

b)

Cách 1:

\displaystyle \left( {{3 \over 4} + {1 \over 2}} \right) \times {5 \over 7} = \left( {{{3} \over 4}} + \dfrac{2}{4}\right) \times {5 \over 7}

\displaystyle = {{5} \over 4} \times {5 \over 7} \displaystyle = {{5\times 5} \over {4 \times 7}}= {{25} \over {28}}

Cách 2:

\displaystyle \left( {{3 \over 4} + {1 \over 2}} \right) \times {5 \over 7} = {3 \over 4} \times {5 \over 7} + {1 \over 2} \times {5 \over 7}

\displaystyle = {{15} \over {28}} + {5 \over {14}}\displaystyle = {{15} \over {28}} + {{10} \over {28}} = {{25} \over {28}}

c)

Cách 1:\displaystyle {5 \over 7} \times {{13} \over {21}} + {2 \over 7} \times {{13} \over {21}} \displaystyle = {{5 \times 13} \over {7 \times 21}} + {{2 \times 13} \over {7 \times 21}}

\displaystyle = {{65} \over {147}} + {{26} \over {147}} = {{91} \over {147}} = {{13} \over {21}}

Cách 2:

\displaystyle {5 \over 7} \times {{13} \over {21}} + {2 \over 7} \times {{13} \over {21}} \displaystyle = \left( {{5 \over 7} + {2 \over 7}} \right) \times {{13} \over {21}} = 1 \times {{13} \over {21}} = {{13} \over {21}}

Bài 8: Một tấm kính hình chữ nhật có chiều rộng \frac{3}{5} m chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích tấm kính đó.

Phương pháp giải:

- Tính chiều dài tấm kính ta lấy chiều rộng tấm kính nhân với 2.

- Tính diện tích tấm kính ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân với 2.

Bài giải

Chiều dài tấm kính hình chữ nhật là:

\displaystyle {3 \over 5} \times 2 = {6 \over 5}\,\,\left( m \right)

Diện tích tấm kính hình chữ nhật là:

\displaystyle {3 \over 5} \times {6 \over 5} = {{18} \over {25}}\,\left( {{m^2}} \right)

Đáp số: {{18} \over {25}}\,{m^2}.

Bài 9: Phép nhân phân số có những tính chất nào dưới đây?

A. Tính chất giao hoán

B. Tính chất kết hợp

C. Tính chất phân phối

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Đáp án: B. Tính chất kết hợp

Câu 10: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

C. Không đúng mà cũng không sai

Đáp án: Đúng. Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số là khẳng định đúng.

Câu 11: Phép nhân phân số có những tính chất nào dưới đây?

A. Tính chất giao hoán

B. Tính chất kết hợp

C. Tính chất phân phối

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Lời giải:

Phép nhân phân số có các tính chất:

+) Tính chất giao hoán : Khi đổi chỗ các phân số trong một tích thì tích của chúng không thay đổi.

a × b = b × a

+) Tính chất kết hợp: Khi nhân một tích hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể nhân phân số thứ nhất với tích của hai phân số còn lại.

(a × b) × c = a × (b × c)

+ Tính chất phân phối: Khi nhân một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể nhân lần lượt từng phân số của tổng với phân số thứ ba rồi cộng các kết quả đó lại với nhau.

(a + b) × c = a × c + b × c

+ Nhân với số 1: Phân số nào nhân với 1 cũng bằng chính phân số đó.

a × 1 = 1 × a = a

+ Nhân với số 0: Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0.

a × 0 = 0 × a = 0

Vậy tất cả các đáp án A, B, C đều đúng.

Câu 13. Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau:

A. Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

B. Phân số nào nhân với 1 cũng bằng chính nó.

C. Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0

D. Cả A, B, C đều đúng

Trả lời:

Muốn nhânhai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

Phân số nào nhân với 11 cũng bằng chính nó.

Phân số nào nhân với 00 cũng bằng 00

Vậy cả A, B, C đều đúng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14. Điền số thích hợp vào ô trống

Chim ruồi ong hiện là loài chim bé nhỏ nhất trên Trái Đất với chiều dài chỉ khoảng 5 cm. Chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là thành viên lớn nhất của gia đình chim ruồi trên thế giới, nó dài gấp \frac{33}{8} lần chim ruồi ong. Chiều dài của chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là ........ cm

Trả lời:

Chim ruồi ong hiện có chiều dài khoảng 5 cm.

Chim ruồi "khổng lồ" ở Nam Mỹ dài gấp \frac{33}{8} lần chim ruồi ong.

Chiều dài của chim ruồi "khổng lồ" ở Nam Mỹ là \frac{165}{8} cm

Câu 15. Điền số thích hợp vào ô trống

Độ cao của đáy vịnh Cam Ranh là -32 m. Độ cao của đáy sông Sài Gòn bằng \frac{5}{8} ở độ cao của đáy vịnh Cam Ranh. Vậy độ cao của đáy sông Sài Gòn là.......mét

Trả lời:

Độ cao của đáy sông Sài Gòn là: -20 m

Câu 16. Điền số thích hợp vào ô trống:

Một ô tô chạy hết \frac{3}{4} giờ trên một đoạn đường với vận tốc trung bình 40km/h.

Người lái xe muốn thời gian chạy hết đoạn đường đó chỉ  \frac{1}{2} giờ thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là:.....km/h

Trả lời: 60km/h.

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê, hy vọng bài viết đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn đọc. Giúp bạn đọc nắm vững kiến thức về phép nhân phân số. Xin trân trọng cảm ơn!