1. Vở bài tập Toán lớp 4 bài 102 Luyện tập rút gọn phân số

Bài 1. Rút gọn các phân số:

21/28 = ...

18/54 = ...

90/72 = ...

9/36 = ...

30/48 = ...

72/42 = ...

Bài 2. Khoanh vào những phân số bằng 3/4:

9/12 ; 15/16 ; 15/20 ; 18/25 ; 18/24

Bài 3. Khoanh vào những phân số bằng 25/100:

5/20 ; 15/65 ; 3/12 ; 8/2 ; 20/80

Bài 4. Tính theo mẫu:

Mẫu: (4 x 7 x 9) / (4 x 5 x 9) = 7/5

a) (2 x 5 x 11) / (3 x 11 x 5) = ...

b) (8 x 12 x 17) / (19 x 12 x 8) = ...

c) (6 x 9 x 11) / (11 x 9 x 12) = ...

Bài 5. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) (6 x 2 + 4) / (7x 2 + 4) = 6/7

b) (6 x 2 + 4) / (7 x 2 + 4) = 16/18 = 8/9

 

2. Đáp án vở bài tập Toán dành cho lớp 4 bài 102 Luyện tập rút gọn phân số

Bài 1.

Phương pháp giải:

Cách rút gọn phân số:

- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn một

- Chia tử số và mẫu số cho số đó.

- Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản (phân số không thể rút gọn được nữa).

Lời giải:

21/28 = 3/4

18/54 = 1/3

90/72 = 5/4

9/36 = 1/4

30/48 = 5/8

72/42 = 12/7

Bài 2.

Phương pháp giải:

Rút gọn các phân số thành phân số tối giản (nếu được). Các phân số bằng phân số 3/4 thì rút gọn được thành phân số tối giản là 3/4.

Lời giải:

9/12 = (9 :3) / (12 : 3) = 3/4;

15/20 = (15 : 5) / (20 : 5) = 3/4;

18/24 = (18 : 6) / (24 : 6) = 3/4;

15/16 và 18/25 là phân số tối giản

Vậy ta có kết quả và khoanh vào các phân số sau:

Vở bài tập Toán dành cho  lớp 4 bài 102 Luyện tập rút gọn phân số

Bài 3. 

Phương pháp giải:

Rút gọn các phân số thành phân số tối giản (nếu được). Các phân số cùng phân số tối giản thì bằng nhau.

Lời giải:

25/100 = (25 : 25) / (100 : 25) = 1/4;

5/20 = (5 : 5) / (20 : 5) = 1/4;

15/65 = (15 : 5) / (65 : 5) = 3/13;

3/12 = (3 : 3) / (12 : 3) = 1/4;

8/2 = (8 : 2) / (2 : 2) = 4/1 = 4;

20/80 = (20 : 20) / (80 : 20) = 1/4.

Vậy ta có kết quả như sau:

Vở bài tập Toán dành cho  lớp 4 bài 102 Luyện tập rút gọn phân số

Bài 4. 

Phương pháp giải:

Cùng chia nhẩm tích ở trên và tích ở dưới gạch ngang cho các thừa số chung.

Lời giải:

a) (2 x 5 x 11) / (3 x 11 x 5) = 2/3

b) (8 x 12 x 17) / (19 x 12 x 8) = 17/19

c) (6 x 9 x 11) / (11 x 9 x 12) = 6/12 = 1/2

Bài 5.

Phương pháp giải:

Tính giá trị biểu thức ở tử số và mẫu số, sau đó rút gọn phân số thu được thành phân số tối giản.

Ta có: (6 x 2 + 4) / (7 x 2 + 4) = (12 + 4) / (14 + 4) = 16/18 = 8/9

Vậy ta có kết quả:

a) S

b) Đ

>> Xem thêm: Phân số tối giản là gì? Cách rút gọn phân số về phân số tối giản

 

3. Một số bài tập Toán lớp 4 rút gọn phân số liên quan 

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Rút gọn phân số 72/180 được phân số tối giản là:

A. 4/10  B. 2/5  C.16/40  D. 36/90

Câu 2: Rút gọn phân số (2 x 4 x 5 x 7 x 9) / (7 x 3 x 8 x 12) ta được phân số tối giản là:

A. 7/12

B. 5/7

C. 9/12

D. 5/4

Câu 3: Trong các phân số dưới đây, phân số nào là phân số tối giản

A. 49/54

B. 39/13

C. 12/26

D. 12/192

Câu 4. Phân số (25 + 14 x 5) / 38 sau khi rút gọn thành phân số tối giản là:

A. 5/3

B. 5/2

C. 2/5

D. 3/5

Câu 5. Phân số 19191919/21212121 sau khi rút gọn thành phân số tối giản là:

A. 191/212

B. 1/2

C. 1919/2121

D. 19191919/21212121

Câu 6. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

A. Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số mới bằng phân số đã cho

B. Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số mới bằng phân số đã cho

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A và B đều sai

Câu 7. Trong các phân số sau phân số nào là phân số tối giản:

A. 4/12

B. 63/72

C. 50/51

D. 54/32

Câu 8. Trong các phân số sau, phân số nào bằng phân số 7/8 ?

A. 21/32

B. 35/16

C. 32/64

D. 42/48

Câu 9. Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản: 14/63 = ...

A. 2/7

B. 7/9

C. 7/8

D. 2/9

Câu 10. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 9/4 = (9 x 5) / (4 x ...)

A. 3

D. 4

C. 5

D. 9

II. Bài tập tự luận

Bài 1. Rút gọn các phân số dưới đây thành phân số tối giản

a) (11 x 4 - 11) / (13 - 2)

b) (25 x 13) / (26 x 35)

c) (31 x 7 - 31) / (35 - 4)

d) (3 x 5 x 7) / (6 x 9 x 14)

Bài 2: Rút gọn phân số về phân số tối giản: (1989 x 1990 + 3978) / (1992 x 1991 - 3984)

Bài 3: Rút gọn phân số về phân số tối giản: (3 x 7 x 13 x 37 x 39 - 10101) / (505050 - 70707)

Bài 4: Tìm phân số có tổng của tử và mẫu số bằng 144 và sau khi rút gọn phân số đó bằng phân số.

Bài 5: Trong các phân số 1/3; 4/7; 8/12; 30/36; 72/73

a) Phân số nào tối giản? Vì sao?

b) Phân số nào rút gọn được? Hãy rút gọn phân số đó.

Bài 6. Rút gọn các phân số:

4/12 ; 24/30 ; 25/100 ; 60/70 ; 9/18 ; 60/36 ; 72/54 ; 35/210

Hướng dẫn giải:

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án B D A B D C C D D C

II. Bài tập tự luận

Bài 1.

a) (11 x 4 - 11) / (13 - 2) = [11 x (4 - 1)] / 11 = 3

b) (25 x 13) / (26 x 35) = (5 x 5 x 13) / (2 x 13 x 5 x 7) = 5/14

c) (31 x 7 - 31) / (35 - 4) = [31 x (7 - 1)] / 31 = 6

d) (3 x 5 x 7) / (6 x 9 x 14) = (3 x 5 x 7) / (2 x 3 x 3 x 3 x 2 x 7) = 5/36

Bài 2.

(1989 x 1990 + 3978) / (1992 x 1991 - 3984) = (1989 x 1990 + 1989 x 2) / (1992 x 1991 - 1992 x 2) = [1989 x (1990 + 2)] / [1992 x (1991 - 2)] = (1989 x 1992) / (1992 x 1989) = 1

Bài 3.

(3 x 7 x 13 x 37 x 39 - 10101) / (505050 - 70707) = (10101 x 39 - 10101) / (505050 - 70707) = [10101 x (39 - 1)] / [10101 x (50 - 7)] = (39 - 1) / (50 - 7) = 38/43

Bài 4.

Ta đưa bài toán về bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số

Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 7 = 12

Tử số là: 144 : 12 x 5 = 60

Mẫu số là: 144 : 12 x 7 = 84

Vậy phân số cần tìm là: 60/84

Bài 5.

a) Các phân số tối giản là: 1/3; 4/7; 72/73

Vì các tử số và mẫu số của mỗi phân số trên không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào khác 1

b) Các phân số rút gọn được là: 8/12; 30/36

8/12 = (8 : 4) / (12 : 4) = 2/3

30/36 = (30 : 6) / (36 : 6) = 5/6

Bài 6.

Phương pháp giải:

Cách rút gọn phân số:

- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn một

- Chia tử số và mẫu số cho số đó.

- Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản (phân số không thể rút gọn được nữa).

Đáp án:

4/12 = (4 : 4) / (12 : 4) = 1/3

24/30 = (24 : 6) / (30 : 6) = 4/5

25/100 = (25 : 25) / (100 : 25) = 1/4

60/70 = (60 : 10) / (70 : 10) = 6/7

9/18 = (9 : 9) / (18 : 9) = 1/2 

60/36 = (60 : 12) / (36 : 12) = 5/3

72/54 = (72 : 18) / (54 : 18) = 4/3

35/210 = (35 : 35) / (210 : 35) = 1/6

=> Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết: Giải vở bài tập Toán lớp 4 bài 160: Ôn tập về các phép tính với phân số