1. Kiến thức cần nhớ về phép nhân
Phép nhân là phép tính cơ bản trong toán học, dùng để tìm kiếm kết quả của hai hay nhiều số tự nhiên bằng các phép cộng lặp lại của chính các số đó. Ký hiệu của phép nhân: Dấu “x” hoặc dấu “.”. Ta có: a x b = c Trong đó: a, b gọi là các thừa số và c là tích của các thừa số. Một số tính chất của phép tính nhân:
- Tính chất giao hoán: Khi hoàn đổi vị trí các thừa số trong một tích thì tích sẽ không thay đổi. → a x b = b x a
- Tính chất kết hợp: Khi thực hiện phép nhân hai số tự nhiên với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích hai số còn lại. → (a x b) x c = a x (b x c)
- Tính chất nhân với số 0: Bất kỳ số tự nhiên nào nhân với số 0 thì tích sẽ bằng 0. → a x 0 = 0 x a = 0
- Tính chất nhân với số 1: Bất kỳ số tự nhiên nào khi nhân với 1 thì cũng bằng chính nó. → a x 1 = 1 x a = a
- Nhân một số với một tổng: Khi nhân một số tự nhiên với một tổng, ta có thể lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng và cộng các kết quả với nhau. → a x (b + c) = a x b + a x c
- Nhân một số với một hiệu: Khi nhân một số tự nhiên với một hiệu, ta có thể lấy số đó nhân với số bị trừ và số trừ rồi trừ hai kết quả đó với nhau. → a x (b – c) = a x b – a x c
Trong một tích nếu một thừa số được gấp lên n lần đồng thời có một thừa số khác bị giảm đi n lần thì tích của phép nhân đó sẽ không thay đổi. Trong một tích có một thừa số được gấp lên n lần, các thừa số còn lại giữ nguyên giá trị thì tích được gấp lên n lần và ngược lại nếu trong một tích có một thừa số bị giảm đi n lần, các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích đó cũng bị giảm đi n lần. (n > 0) Trong một tích, nếu một thừa số được gấp lên n lần, đồng thời một thừa số khác cũng được gấp lên m lần thì tích được gấp lên (m × n) lần. Ngược lại nếu trong một tích có một thừa số bị giảm đi m lần, một thừa số khác cũng bị giảm đi n lần thì tích đó bị giảm đi (m × n) lần (m và n khác 0). Trong một tích, nếu một thừa số được tăng thêm a đơn vị, các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích được tăng thêm a lần tích các thừa số còn lại của phép nhân. Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số là số chẵn thì tích đó là số chẵn. Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số là số tròn chục hoặc ít nhất một thừa số có chữ số tận cùng là 5 và có ít nhất một thừa số chẵn thì tích sẽ có chữ số tận cùng là 0. Trong một tích các thừa số đều lẻ và có ít nhất một thừa số có chữ số tận cùng là 5 thì tích có tận cùng là 5.
2. Lý thuyết nhân với số có ba chữ số
Để hiểu rõ hơn về phương pháp nhân với số có ba chữ số, ta có thể xem xét phương pháp nhân thông thường và áp dụng nó vào bài toán này. Phương pháp nhân thông thường trong trường hợp này có ba bước chính: nhân hàng đơn vị, nhân hàng chục và nhân hàng trăm. Hãy xem xét bước thực hiện trong từng hàng:
Bước 1: Nhân hàng đơn vị: Lấy số hàng đơn vị của số có ba chữ số và nhân với từng chữ số của số cần nhân. Ghi kết quả của phép nhân vào hàng đơn vị của kết quả cuối cùng. Ghi kết quả nhân vào hàng đơn vị của phần dư (nếu có) để sử dụng cho bước tiếp theo.
Bước 2: Nhân hSàng chục: Lấy số hàng chục của số có ba chữ số và nhân với từng chữ số của số cần nhân. Ghi kết quả của phép nhân vào hàng chục của kết quả cuối cùng. Ghi kết quả nhân vào hàng chục của phần dư (nếu có) để sử dụng cho bước tiếp theo.
Bước 3: Nhân hàng trăm: Lấy số hàng trăm của số có ba chữ số và nhân với từng chữ số của số cần nhân. Ghi kết quả của phép nhân vào hàng trăm của kết quả cuối cùng. Ghi kết quả nhân vào hàng trăm của phần dư (nếu có) để sử dụng cho bước tiếp theo. Sau khi thực hiện các bước trên, ta cộng tất cả các hàng trong kết quả cuối cùng để có kết quả tổng của phép nhân. Ví dụ: Hãy tính 234 nhân với 567.
1404 (234 x 7)
1170 (234 x 6, dịch trái một chữ số)
1404 (234 x 5, dịch trái hai chữ số)
132678 (Tổng) Kết quả cuối cùng là 132678.
Đây là phương pháp cơ bản để nhân với số có ba chữ số. Bạn có thể áp dụng cùng quy trình tương tự cho các bài toán khác nhưng thay đổi các giá trị của các số cần nhân.
Ví dụ 1. 164 x 123 = ?
a) Ta có thể tính như sau: 164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 16400 + 3280 + 492 = 20172
b) Thông thường ta đặt tính và tính như sau:
Nhân với số có ba chữ số 3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1; 3 nhân 6 bằng 18, thêm 1 bằng 19, viết 9 nhớ 1; 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4. 2 nhân 4 bằng 8, viết 8 (dưới 9); 2 nhân 6 bằng 12, viết 2 nhớ 1; 2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3, viết 3 1 nhân 4 bằng 4, viết 4 (dưới 2) 1 nhân 6 bằng 6, viết 6; 1 nhân 1 bằng 1, viết 1. Hạ 2 9 cộng 8 bằng 17, viết 7 nhớ 1 4 cộng 2 bằng 6, 6 cộng 4 bằng 10, thêm 1 bằng 11, viết 1 nhớ 1 3 cộng 6 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 0 nhớ 1; 1 thêm 1 bằng 2, viết 2
c) Trong cách tính trên: 492 gọi là tích riêng thứ nhất. 328 gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột vì đây là 3288 chục, viết đầy đủ là 3280. 164 gọi là tích riêng thứ ba. Tích riêng thứ ba được viết lùi sang bên trái hai cột vì đây là 164 trăm, viết đầy đủ là 16400
Ví dụ 2. 258 x 203 = ?
a) Thực hiện phép nhân, ta được: Nhân với số có ba chữ số 258 x 203 =....
b) Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0. Thông thường ta không viết tích riêng này mà viết gọn như sau: Nhân với số có ba chữ số
Chú ý: Viết tích riêng 516 lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất.
3. Vở bài tập Toán lớp 4 bài 63 Nhân với số có ba chữ số (tiếp theo)
Vở bài tập Toán lớp 4 bài 63 trang 73 Câu 1
Đặt tính rồi tính
235 x 503
307 x 653
Phương pháp giải: Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thì thẳng cột với nhau
Chú ý: Nếu tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 thì ta thường không viết tích riêng này; tích riêng thứ ba ta sẽ viết lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất
Đáp án:
235 x 503 = 118205
307 x 653 = 200471
.png)
Vở bài tập Toán lớp 4 bài 63 trang 73 Câu 2
Đúng ghi (Đ), sai ghi (S)
.png)
Phương pháp giải: Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thì thẳng cột với nhau
Chú ý: Nếu tích riêng thứ hai gồm toàn các chữ số 0 thì ta thường không viết tích riêng này, tích riêng thứ ba ta sẽ viết lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất
Đáp án:
.png)
Vở bài tập Toán lớp 4 bài 63 trang 73 Câu 3
Viết số thích hợp vào chỗ trống

Phương pháp giải: Dựa vào các chữ số đã cho, lập luận để điền các chữ số còn thiếu vào ô trống
Đáp án:
124 x 103 = 12772
Vở bài tập Toán lớp 4 bài 63 trang 73 Câu 4
Tính diện tích khu đất hình chữ nhật có chiều dài 125m chiều rộng là 105m.
Phương pháp giải: Diện tích khu đất hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng
Tóm tắt:

Đáp án: Bài giải
Diện tích hình chữ nhật là:
125 x 105 = 13125 (m2)
Đáp số: 13125 m2
Quý bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây: Tính chất giao hoán của phép nhân là gì? Hướng dẫn học và bài tập Toán lớp 4
Trên đây là chia sẻ của luật Minh Khuê về chủ đề "Vở bài tập Toán lớp 4 bài 63 Nhân với số có ba chữ số (tiếp theo)" Mong rằng bài viết trên của chúng tôi sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Bạn đọc nếu có bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ tổng đài 19006162 của chúng tôi để được tư vấn trực tiếp, giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng và kịp thời. Quý khách hàng có yêu cầu báo giá dịch vụ tư vấn vui lòng gửi yêu cầu về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung tư vấn của chúng tôi. Xin trân trọng cảm ơn quý khách.