1. Vợ có được 1 mình đứng tên sổ đỏ không?
Theo quy định thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ) có thể đứng tên một người hoặc nhiều người, trong đó tất cả những người có tên trong sổ đỏ sẽ có quyền đối với nhà đất giống nhau.
Để được đứng tên sổ đỏ 1 mình; chủ bất động sản cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Nếu là tài sản riêng thì cần có các giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản có liên quan đến đất
- Nếu là tài sản chung của vợ chồng; thì phải có giấy xác nhận một bên từ bỏ quyền sở hữu tài sản cùng giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đất.
Trong trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì về nguyên tắc vợ chồng sẽ cùng đứng tên trên sổ đỏ. Tuy nhiên, pháp luật cũng cho phép vợ chồng có thể thỏa thuận với nhau về việc để một bên vợ hoặc chồng đứng tên trên sổ đỏ.
Lưu ý: Việc thỏa thuận đó phải được lập thành văn bản.
Sau khi kết hôn, vợ hoặc chồng vẫn có thể đứng tên trên sổ đỏ một mình, theo đó, có thể kể ra những trường hợp phổ biến sau đây mà chỉ có vợ hoặc chồng đứng tên trên sổ đỏ trong những trường hợp sau:
- Vợ hoặc chồng được nhận thừa kế riêng là nhà, đất. Khi đó, Người thừa kế là vợ hoặc chồng sẽ đứng tên nhà đất một mình.
Ví dụ: người vợ sau khi kết hôn được cha mẹ để lại thừa kế cho riêng, thì tài sản đó vẫn là tài sản riêng của người vợ và người vợ được đứng tên một mình trên giấy tờ sở hữu.
- Vợ hoặc chồng được tặng cho riêng nhà đất, thì họ cũng đứng tên một mình trên sổ đỏ.
- Vợ hoặc chồng mua nhà đất bằng tài sản riêng của mình thì cũng đứng tên trên sổ đỏ một mình.
- Trước khi kết hôn, hai bên có thỏa thuận về tài sản riêng của vợ, chồng sau khi kết hôn, và thỏa thuận này được công chứng hoặc chứng thực, thì tài sản phát sinh sau khi đăng ký kết hôn thuộc sở hữu của từng người theo nội dung đã thỏa thuận và khi đó, sổ đỏ cũng sẽ đứng tên 1 người.
- Trường hợp vợ chồng thỏa thuận với nhau về việc chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân, theo đó, vợ chồng có thể thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung và nếu tải sản đó là nhà, đất, thì thỏa thuận này phải được công chứng, khi đó, nhà đất được chia là tài sản riêng theo thỏa thuận. Trường hợp này sổ đỏ cũng đứng tên 1 người.
>> Xem thêm: Người đứng tên sổ đỏ có quyền gì theo Luật đất đai mới?
2. Vợ đứng tên sổ đỏ chồng có quyền gì không?
Trường hợp 1: Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản riêng của người vợ
Nếu quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản riêng của vợ thì người chồng không có quyền gì đối với thửa đất, tài sản gắn liền với đất đó.
Trường hợp này, sổ đỏ này sẽ do vợ có toàn quyền quyết định (nhưng không được trái với quy định của luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác) người chồng không có quyền lợi gì
Do đó, trường hợp sổ đỏ chỉ đứng tên của người vợ và quyền sử dụng đất tương ứng được xác định là tài sản riêng của người vợ thì người vợ có toàn quyền bán, cho, cầm cố,... đối với quyền sử dụng đất này và không cần có có chữ ký đồng ý của chồng.
Trường hợp 2: Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng:
Mặc dù người vợ là người đứng tên Sổ đỏ nhưng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung thì chồng cũng sẽ có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt như vợ.
Hay nói cách khác, dù người vợ là người đứng tên Sổ đỏ nhưng nếu là tài sản chung thì chồng có quyền thỏa thuận với vợ trong việc cho thuê, chuyển nhượng, hưởng lợi ích vật chất từ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất…
Do đó, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác thì yêu cầu phải có chữ ký của cả hai vợ chồng thì hợp đồng mua bán nhà đất mới có hiệu lực pháp lý, trừ trường hợp có văn bản ủy quyền của người vợ cho người chồng được thực hiện thay quyền chuyển nhượng. Nếu là tài sản chung mà chồng tự ý chuyển nhượng cho người khác mà không có sự đồng ý của người vợ dù sổ đỏ đứng tên chồng thì người vợ có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu, (khi bị tuyên bố bị vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
>> Tham khảo ngay: Nhập quốc tịch nước ngoài có được tiếp tục đứng tên sổ đỏ đất tại Việt Nam?
3. Sổ đỏ chỉ đứng tên vợ hoặc chồng khi ly hôn phân chia thế nào?
Sổ đỏ đứng tên một người thì chưa thể khẳng định 100% đó là tài sản riêng. Do đó, khi ly hôn, người không đứng tên trên sổ đỏ có thể yêu cầu tòa án phân chia tài sản đó nếu có chứng cứ chứng minh đó là tài sản chung.
Và một điều cần đặc biệt lưu ý, khi vợ, chồng đang có tranh chấp nhà đất được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân, và nếu cho rằng đó là tài sản riêng của mình thì phải đưa ra căn cứ chứng minh về việc này. Nếu không có căn cứ chứng minh thì tài sản đó được xem là tài sản chung của vợ chồng và sẽ được chia theo thỏa thuận hoặc phán quyết của Tòa án.
Nếu một bên chứng minh được nhà đất là tài sản riêng như các trường hợp đã nêu, thì người không đứng tên không có quyền đối với tài sản đó.
Trường hợp sổ đỏ đứng tên một người nhưng là tài sản chung
Trường hợp sổ đỏ tuy chỉ đứng tên vợ hoặc chồng nhưng vẫn là tài sản chung nếu thuộc một trong các trường hợp được coi là tài sản chung (như trên) thì vẫn sẽ áp dụng các nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Luật hôn nhân Gia đình 2014
Trường hợp đứng tên một người và là tài sản riêng
Đối với trường hợp sổ đỏ đứng tên vợ hoặc chồng và có những căn cứ cho thấy nó là tài sản riêng của vợ hoặc chồng người đứng tên đó thì đây sẽ được coi là tài sản riêng chỉ của vợ, chồng và khi ly hôn vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó mà không bị phân chia.
>> Tham khảo ngay: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được đứng tên sổ đỏ ở Việt Nam không?
4. Thủ tục đứng tên sổ đỏ một mình
Thủ tục để đứng tên sổ đỏ một mình vẫn thực hiện theo trình tự bình thường, tuy nhiên, hồ sơ nộp để cấp sổ đỏ đứng tên một người thì cần phải cung cấp các giấy tờ tương ứng với từng trường hợp. Cụ thể, thủ tục đứng tên sổ đỏ một mình được quy định như sau:
Bước 1: Chuẩn bị bộ hồ sơ.
Theo đó, hồ sơ phải nộp để đứng tên sổ sổ một mình, thì ngoài bộ hồ sơ như xin cấp sổ lần đầu hoặc đăng ký biến động, cần cung cấp một trong các giấy tờ sau:
- - Văn bản khai nhận, phân chia di sản thừa kế nếu được thừa kế riêng.
- - Hợp đồng tặng cho nhà đất, nếu được tặng cho riêng.
- - Chứng từ chứng minh nhận chuyển nhượng nhà đất bằng tài sản riêng.
- - Bản thỏa thuận công chứng về việc xác lập chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn.
- - Bản thỏa thuận công chứng về việc chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ, nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Hồ sơ hợp lệ thì sẽ được cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ ghi ngày hẹn trả kết quả.
Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính
Sau khi nộp hồ sơ, người sử dụng đất cần nộp các khoản tiền theo thông báo như: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có), lệ phí trước bạ,…
Bước 4: Cấp sổ đỏ
Đến ngày hẹn ghi trên phiếu tiếp nhận, người sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký đất đai đã nộp hồ sơ để nhận sổ đỏ.
Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Tôi muốn đứng tên một mình trong sổ đỏ thì thủ tục như thế nào? Thủ tục công chứng sang tên sổ đỏ của Luật Minh Khuê.
Quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!