- 1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua đất ở Việt Nam không?
- 2. Người Việt Nam định cư nước ngoài có được đứng tên trên sổ hồng không?
- 3. Phạm vi hoạt động kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân nước ngoài?
- 4. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được mua nhà đất tại Việt Nam?
- 4.1 Quyền mua nhà ở tại Việt Nam:
- 4.2 Quyền sở hữu đất đai, nhà ở gắn liền với đất đai:
- 5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?
1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua đất ở Việt Nam không?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Điểm đ khoản 1 điều 169, Luật đất đai năm 2013 quy định:
1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở.
Theo căn cứ trên thì Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì sẽ được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua việc mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
Theo đó thì khoản 2, điều 7 Luật nhà ở 2014 quy định:
Điều 7. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Đồng thời theo quy định tại Điều 8 Luật nhà ở 2014, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải đáp ứng được các điều kiện sau :
1. Phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam;
2. Có nhà ở hợp pháp thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;
Vây người Việt Nam định cư ở nước ngoài được hiểu như thế nào?
Khoản 4 điều 3 Luật quốc tịch 2008 quy định: "4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài".
Như vậy bạn chính là người Việt Nam định cư ở nước ngoài vì bạn đã từng có quốc tịch Việt Nam được xác định theo nguyên tắc huyết thống. Chính vì thế bạn có thể đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu bạn là chủ sở hữu ngôi nhà trên mảnh đất đó.
>> Tham khảo: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là gì? Có quyền gì ở Việt Nam?
2. Người Việt Nam định cư nước ngoài có được đứng tên trên sổ hồng không?
Luật sư tư vấn:
Cá nhân là người có quốc tịch Mỹ, đã thôi quốc tịch Việt Nam được gọi là người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014:
"Điều 3. Giải thích từ ngữ
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài."
Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai năm 2013 quy định về quyền nhận quyền sử dụng đất như sau:
"Điều 169. Nhận quyền sử dụng đất
1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;"
Như vậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở thì được thừa kế quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
3. Phạm vi hoạt động kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân nước ngoài?
2. Căn cứ vào quy định của Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật có liên quan, Chính phủ quy định các hoạt động khác về kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội từng thời kỳ và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.
>> Tham khảo dịch vụ: Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai;
4. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được mua nhà đất tại Việt Nam?
4.1 Quyền mua nhà ở tại Việt Nam:
Vậy căn cứ vào quy định nêu trên thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoàn toàn có quyền sở hữa nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức như nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho...
Điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gồm:
- Thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản);
- Mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân;
- Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;
4.2 Quyền sở hữu đất đai, nhà ở gắn liền với đất đai:
Điều 186 Luật Đất đai 2013 và Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật nhà ở có quy định như sau:
Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
b) Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;
c) Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
d) Cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng.
3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:
a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;
c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.
Vậy theo quy định nêu trên, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được mua nhà ở thì sẽ được quyền sở hữu đất và nhà ở gắn liền với đất đó.
5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?
Trả lời:
Luật Đất đai năm 2013 quy định về người sử dụng đất như sau:
"Điều 5. Người sử dụng đất
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:
6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch".
Đối chiếu với quy định của Luật Quốc tịch năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 về "người Việt Nam định cư ở nước ngoài", Luật quy định như sau:
"3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài".
Như vậy, trường hợp của bạn, chị gái bạn được coi là người Việt Nam định cư ở nước ngoài - người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. Theo đó, chị gái của bạn vẫn có quyền đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Những điều cần lưu ý: Chị gái của bạn tuy đã nhập quốc tịch Mỹ nhưng theo quy định của Luật Quốc tịch được coi là người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài và có quyền được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở Việt Nam.
Tham khảo bài viết liên quan:
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là gì? Có quyền gì ở Việt Nam?
- Điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua đất, nhà ở?
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được sử dụng đất ở Việt nam không?
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.
