1. Vốn đối ứng là gì?

Tại Khoản 20 Điều 3 Nghị định 114/2021/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài quy định: 

“Vốn đối ứng là khoản vốn đóng góp của phía Việt Nam (bằng hiện vật hoặc tiền) trong chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nhằm chuẩn bị và thực hiện chương trình, dự án, được bố trí từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, chủ dự án tự bố trí, vốn đóng góp của đối tượng thụ hưởng và các nguồn vốn hợp pháp khác."

 

2. Những quy định của pháp luật về vốn đối ứng

2.1. Nguyên tắc sử dụng vốn đối ứng

Theo quy định tại Điều 44, Nghị định 114/2021/NĐ-CP thì:

+ Vốn đối ứng được ưu tiên dùng cho các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát toàn bộ, từ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 5 năm và kế hoạch vốn đầu tư công hàng năm.

+ Vốn đối ứng cần được huy động đầy đủ, đảm bảo kế hoạch thực hiện các nguồn vốn, chương trình đã đề ra. 

+ Nguồn vốn, mức vốn và cơ chế góp vốn đối ứng cần phù hợp với kế hoạch chi tiêu của chương trình. Dựa trên sự thỏa thuận thống nhất giữa nhà tài trợ nước ngoài và cơ quan chủ quản thông qua các văn bản, dự án đã được chính quyền cho phép.

Nguồn của vốn đối ứng

- Cần chuẩn bị đủ vốn đối ứng để chuẩn bị thực hiện các dự án, chương trình đã thống nhất trước đó giữa nhà tài trợ nước ngoài và cơ quan chủ quan của Việt Nam.

- Nguồn vốn, mức vốn, cơ chế của vốn đối ứng được hoạch định phù hợp với từng nội dung chi tiêu của chương trình.

- Mức vốn được thể hiện trong văn kiện của dự án, chương trình được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.

 

2.2. Các khoản chi phí sử dụng vốn đối ứng

- Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu.

- Chi phí hoạt động cho ban quản lý dự án.

- Chi phí duyệt tổng dự án, thẩm định thiết kế, hoàn tất thủ tục đầu tư, xây dựng và thủ tục hành chính cần thiết. Chi phí tiếp nhận và phổ biến kinh nghiệm, công nghệ, kỹ năng quốc tế.

- Chi phí hội thảo, hội nghị, đào tạo, tập huấn nghiệp vụ quản lý và thực hiện dự án, chương trình.

- Chi trả các loại thuế, phí bảo hiểm, phí hải quan.

- Chi phí tiếp nhận thiết bị và vận chuyển nội địa.

- Chi phí bồi thường, đền bù, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư.

- Chi phí kiểm toán, quyết toán, thẩm tra quyết toán hoàn thành.

- Chi phí thực hiện một số hoạt động cơ bản của dự án, chương trình như: mua sắm trang thiết bị, khảo sát, thiết kế kỹ thuật thi công…

- Chi phí cho hoạt động đánh giá và giám sát, giám sát và kiểm định chất lượng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán dự án, chương trình.

- Tiền đặt cọc, tiền trả lãi, phí cam kết và các loại phí liên quan khác cần trả cho phía nước ngoài.

- Chi phí dự phòng và các chi phí hợp lý khác.

Để thuận lợi cho việc thực hiện kiểm soát, thanh toán đối với người vốn đối ứng (nguồn vốn trong nước) của dự án, Chủ dự án cần mở tài khoản vốn đối ứng tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện giao dịch (hay còn gọi là Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch).

 

2.3. Dự án được cấp vốn đối ứng từ ngân sách Nhà nước

- Cơ quan chủ quản phải có trách nhiệm cân đối vốn đối ứng trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan chủ quản theo pháp luật quy định, đồng thời phân định rõ theo nguồn vốn xây dựng cơ bản, hành chính sự nghiệp tương ứng với nội dung chi tiêu của chương trình, dự án.

- Bảo đảm kịp thời, đầy đủ, phù hợp với tiến độ quy định trong văn kiện dự án, chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quyết định đầu tư trong việc bố trí vốn đối ứng. Phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án.

( Căn cứ Khoản 3 Điều 44 Nghị định 114/2021/NĐ-CP)

 

2.4. Dự án vay lại toàn bộ

- Đối với địa phương vay lại toàn bộ: vốn đối ứng do địa phương bố trí từ nguồn ngân sách địa phương. 

- Đối với trường hợp doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập vay lại toàn bộ: Chủ dự án tự bố trí vốn đối ứng hoặc trình cơ quan chủ quản quyết định để bảo đảm đủ vốn đối ứng cho chương trình, dự án theo quy định trước khi ký hợp đồng vay lại.

(Căn cứ Khoản 4 Điều 44 Nghị định 114/2021/NĐ-CP)

 

2.5. Dự án có cơ chế tài chính hỗn hợp (cấp phát từ ngân sách nhà nước và vay lại)

Cơ quan chủ quản, chủ dự án bố trí đủ vốn đối ứng phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan trước khi ký hợp đồng vay lại.

(Căn cứ Khoản 5 Điều 44 Nghị định 114/2021/NĐ-CP)

Dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách nhà nước có thời điểm phê duyệt hoặc ký kết không trùng với kỳ lập dự toán ngân sách hàng năm, chưa được bố trí vốn đối ứng

Cơ quan chủ quản có văn bản đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ sung vào dự toán ngân sách hằng năm.

Trường hợp thời điểm lập kế hoạch vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án được xem xét tài trợ không trùng với kỳ lập kế hoạch ngân sách hằng năm, cơ quan chủ quản cân đối trong tổng vốn đã được phân bổ.

Trong trường hợp không tự cân đối được, cơ quan chủ quản có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính yêu cầu xem xét trình cấp có thẩm quyền quyết định việc tạm ứng vốn và sau đó khấu trừ vào kế hoạch năm tiếp theo.

Trong đó, định mức chi tiêu đối với các khoản chi từ nguồn vốn đối ứng thực hiện theo chế độ chi tiêu ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.

(Căn cứ Khoản 6 và 7 Điều 44 Nghị định 114/2021/NĐ-CP)

 

2.6. Vốn đối ứng lấy từ nguồn nào?

- Đối với nhà nước: Vốn đối ứng được lấy từ chính quyền địa phương, ngân sách nhà nước, từ các nguồn vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ trong nước và ngoài nước.

- Đối với doanh nghiệp: Vốn đối ứng được lấy từ nguồn vốn kinh doanh của công ty, vốn vay ưu của ngân hàng, vốn vay ưu đãi của nhà nước hay từ các nguồn khác.

- Vốn ODA: vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Lưu ý: Toàn bộ nguồn vốn đối ứng và mức vốn sẽ được quy đổi ra đô la Mỹ hoặc tính theo đồng Việt Nam. Nếu dự án có vốn đối ứng, chủ đầu tư cần chỉ rõ nguồn vốn đối ứng (ngân sách trung ương hay địa phương), giá trị đóng góp bằng hiện vật, trách nhiệm bố trí vốn đối ứng của các cấp ngân sách, đối tượng thụ hưởng của dự án nếu có và đối tượng thực hiện.

 

2.7. Lập, phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn đối ứng

Căn cứ Điều 42 Nghị định 114/2021/NĐ-CP thì:

"1. Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án được lập cho toàn bộ thời gian thực hiện chương trình, dự án và phải bao gồm tất cả hợp phần, hạng mục, nhóm hoạt động, nguồn vốn tương ứng (vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng) và tiến độ thực hiện dự kiến kèm theo.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi, căn cứ Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quyết định đầu tư chương trình, dự án và điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án, chủ dự án phối hợp với nhà tài trợ nước ngoài lập hoặc rà soát, cập nhật kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án, trình cơ quan chủ quản xem xét và phê duyệt.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án, cơ quan chủ quản chương trình, dự án, gửi Quyết định phê duyệt kèm theo kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan và nhà tài trợ nước ngoài phục vụ công tác giám sát, đánh giá và phối hợp thực hiện chương trình, dự án."

Trên đây là một số thông tin giới thiệu của Luật Minh Khuê về câu hỏi Vốn đối ứng là gì? Những quy định của pháp luật về vốn đối ứng. Hi vọng bạn đọc nhận được một số thông tin hữu ích. Chúng tôi rất sẵn sàng chia sẻ dịch vụ tư vấn pháp luật tới tất cả bạn đọc bằng cách liên hệ tổng đài hỗ trợ: 1900.6162. Trân trọng cảm ơn!