1. Mẫu hợp đồng góp vốn bản cập nhật mới nhất

Góp vốn là việc chuyển tài sản hoặc tiền vào doanh nghiệp, tổ chức khác với mục đích kinh doanh, sinh lợi nhuận. Luật Minh Khuê cung cấp mẫu hợp đồng góp vốn bản mới nhất để quý khách hàng xác lập quá trình góp vốn nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp, tránh các tranh chấp phát sinh trong tương lai.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN

Tại………………. chúng tôi gồm có:

Bên góp vốn (sau đây gọi là bên A):

Ông ():................................................…………………………………………..

Sinh ngày……………………………………………………………………….....….

Chứng minh nhân dân số:....................cấp ngày......./......./........tại ...................

Hộ khẩu thường trú (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi nơi đăng ký tạm trú): .....

Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………………

Bên nhận góp vốn (sau đây gọi là bên B):

Ông ():................................................…………………………………………..

Sinh ngày……………………………………………………………………........….

Chứng minh nhân dân số:....................cấp ngày......./......./........tại ..................

Hộ khẩu thường trú (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi nơi đăng ký tạm trú): ....................

Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………………

Các bên đồng ý thực hiện việc góp vốn với các thoả thuận sau đây :

ĐIỀU 1

TÀI SẢN GÓP VỐN

Tài sản gúp vốn thuộc quyền sở hữu của bên A: (mô tả cụ thể về tài sản góp vốn ; nếu tài sản góp vốn là tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì phải liệt kê giấy tờ chứng minh quyền sở hữu) ………………………

............................................................................................................................

.............................................................................................................................

ĐIỀU 2

GIÁ TRỊ GÓP VỐN

Giá trị tài sản góp vốn được các bên cùng thống nhất thoả thuận là:...................

(bằng chữ:.............................................................………………………………..)

ĐIỀU 3

THỜI HẠN GÓP VỐN

Thời hạn góp vốn bằng tài sản nêu tại Điều 1 là: ................................. kể từ ngày ........../........../...........

ĐIỀU 4

MỤC ĐÍCH GÓP VỐN

Mục đích góp vốn bằng tài sản nêu tại Điều 1 là : ………………………………….........

ĐIỀU 5

ĐĂNG KÝ VÀ XOÁ ĐĂNG KÝ GÓP VỐN

1. Bên A và bên B có nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn bằng tài sản tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.(đối với tài sản phải đăng ký)

2. Bên A có nghĩa vụ thực hiện thủ tục xoá đăng ký góp vốn sau khi hết thời hạn góp vốn.

ĐIỀU 6

VIỆC NỘP LỆ PHÍ CễNG CHỨNG

Lệ phí cụng chứng Hợp đồng này do bên ......................... chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 7

PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

1. Bên A cam đoan:

a. Những thông tin về nhân thân, tài sản đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

b. Tài sản gúp vốn không có tranh chấp;

c. Tài sản gúp vốn không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

d. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

e. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

g. Các cam đoan khác…

2. Bên B cam đoan:

a. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b. Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản gúp vốn nêu trên và các giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu;

c. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

e . Các cam đoan khác…

ĐIỀU 9

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Các bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

2. Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này

3. Hợp đồng có hiệu lực từ: ……………………………………………….

Bên A

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Bên B

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

>> Xem thêm:  Trách nhiệm của thành viên khi công ty TNHH bị phá sản ? Có được mở công ty mới sau khi phá sản ?

2. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng vốn góp chính xác nhất

Luật Minh Khuê giới thiệu mẫu hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty cổ phần chính xác mới nhất hiện nay đang áp dụng:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----------------

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP

Số: …/20.... /HĐCN

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20.... Tại:... Chúng tôi gồm:

BÊN A (BÊN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN)

- Ông/Bà Giới tính:

- Ngày sinh: Dân tộc: Quốc tịch:

- Chứng minh nhân dân: Ngày cấp: Nơi cấp:

- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

- Chỗ ở hiện tại:

BÊN B (BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG)

- Ông/Bà Giới tính:

- Ngày sinh: Dân tộc: Quốc tịch:

- Chứng minh nhân dân: Ngày cấp: Nơi cấp:

- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

- Chỗ ở hiện tại:

Hai Bên thống nhất những điều khoản như sau:

ĐIỀU 1. NỘI DUNG CHUYỂN NHƯỢNG

Ông/Bà ............. là cổ đông sáng lập công ty...... Sở hữu phần vốn góp là .....VNĐ (bằng chữ) chiếm ..... tổng số vốn điều lệ của công ty. Nay, Ông/Bà .............. chuyển nhượng phần vốn góp là:.....VNĐ (bằng chữ) chiếm tỷ lệ ..... tổng số vốn điều lệ của công ty....... cho Ông/Bà .......

ĐIỀU 2. GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Bên B thanh toán cho bên A theo đúng giá trị đã nêu tại Điều 1 của Hợp đồng.

Hình thức thanh toán: .....

Thời hạn thanh toán: ..........

ĐIỀU 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

Bên A có trách nhiệm chuyển số vốn nêu trên tại công ty........ cùng những quyền và lợi ích liên quan cho bên B ngay sau khi hai bên khi ký kết hợp đồng.

Bên B có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ cho bên A theo quy định tại Điều 2 của hợp đồng, Bên B tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của bên A trong phạm vi số vốn nhận chuyển nhượng kể từ thời điểm việc chuyển nhượng được hoàn tất.

ĐIỀU 4. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Hợp đồng đã được các bên nhất trí thông qua và ký tên dưới đây.

THAY MẶT BÊN A

THAY MẶT BÊN B

XÁC NHẬN CỦA

CÔNG TY

Xác nhận việc chuyển nhượng vốn giữa các bên đã được hoàn tất.

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

CHỦ TỊCH HĐQT

(ký và ghi rõ họ tên)

>> Xem thêm:  Cổ đông là cá nhân chuyển nhượng cổ phần ngang giá góp vốn thì có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

3. Tư vấn việc vốn góp khi thành lập doanh nghiệp?

Thưa luật sư! Sắp tới tôi thành lập doanh nghiệp, có chút vấn đề thắc mắc xin hỏi luật sư như sau. Ví dụ: Công ty có 3 cổ đông sáng lập, số vốn điều lệ dự kiến là 1 tỷ đồng.
Xin hỏi luật sư: 3 cổ đông sáng lập góp vốn mua cổ phần tương ứng 70% có được không, hay nhất thiết phải mua góp đủ 100% cổ phần. Vì tôi muốn 30% cổ phần còn lại sau khi công ty hoạt động nếu có hiệu quả công ty muốn bán 30% số cổ phần còn lại cho các nhà đầu tư khác để công ty huy động vốn?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn việc vốn góp khi thành lập doanh nghiệp ?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty của bạn là loại hình công ty cổ phần, vấn đề vốn góp của công ty cổ phần được quy định tại Điều 112 Luật doanh nghiệp năm 2020 như sau:

Điều 112. Vốn của công ty cổ phần

1. Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.....

Như vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp năm 2020 thì tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty. Trường hợp công ty của bạn muốn để lại 30% cổ phần để chào bán cho các nhà đầu tư khác sau này, theo luật thì giá trị của số cổ phần này sẽ không được tính vào vốn điều lệ của công ty. Vốn điều lệ của công ty bạn tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ chỉ được tính là tổng giá trị số cổ phần mà 3 cổ đông sáng lập đã đăng ký mua.

>> Xem thêm:  Có phải nộp thuế khi góp vốn bằng tài sản không ? Tính thuế chuyển nhượng đối với bất động sản góp vốn ?

4. Thủ tục chuyển nhượng vốn góp cho cá nhân là người nước ngoài

Chào luật sư, Công ty tôi là công ty Cổ phần, hiện nay tôi có nhu cầu chuyển nhượng 30% vốn điều lệ của tôi cho anh A (Anh A là người Trung Quốc). Vậy luật sư tư vấn giúp tôi thủ tục chúng tôi cần phải thực hiện?
Cảm ơn luật sư.

Thủ tục chuyển nhượng vốn góp cho cá nhân là người nước ngoài

Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật doanh nghiệp năm 2020 cho phép cổ đông công ty tự do chuyển nhượng cổ phần của mình sau 03 năm thành lập. Tuy nhiên đối với việc chuyển nhượng cổ phần cho người nước ngoài, ngoài việc tuân thủ điều kiện của luật doanh nghiệp, nhà đầu tư phải tuân thủ điều kiện của Luật đầu tư.

Luật đầu tư 2014 cho phép cá nhân nước ngoài đầu tư vào 01 doanh nghiệp Việt Nam bằng hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp như sau:

Điều 26. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.....

Như vậy, để xét xem cá nhân anh A có phải thực hiện đầu tư theo hình thực góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại điều 26 hay không, doanh nghiệp cần phải chú ý về tỷ lệ % mà sau khi chuyển nhượng nhà đầu tư nước ngoài sẽ nắm giữ và các ngành nghề công ty dự định kinh doanh.

Theo thông tin mà bạn cung cấp bạn dự định chuyển nhượng 30% vốn cho người nước nước ngoài. Nếu như ngành nghề công ty kinh doanh sau khi chuyển nhượng không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư không cần thực hiện thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại điều 26 này. Tuy nhiên nếu sau khi chuyển nhượng, doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề có điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam , mặc dù số vốn nhà đầu tư nắm giữ dưới 51% thì nhà đầu tư vẫn phải thực hiện thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại Điều 26 Luật đầu tư.

Thủ tục góp vốn mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (được quy định tại Khoản 2 điều 26 Luật Đầu tư 2014)

Thẩm quyền cấp: Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

Thời gian giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Sau khi nhà đầu tư được cấp Thông báo về việc đáp ứng đủ điều kiện mua cổ phần, phần vốn góp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty cổ phần chưa niêm yết theo quy định tại điều 52 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh

Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

Thẩm quyền: Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Thành phần hồ sơ:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

- Quyết định và bản sao hp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

- Danh sách các cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài khi đã thay đổi

- Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng;

- Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp

- Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cphần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (đã được cấp ở thủ tục nêu trên)

Thời gian giải quết: Trường hợp hồ sơ thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp để sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

5. Có thể rút lại số vốn góp vào công ty TNHH không?

Xin chào Luật sư, tôi có câu hỏi như sau mong được luật sư tư vấn: Tôi hiện tại đang sinh sống ở Đà Nẵng, tôi có góp số vốn 300 triệu đồng để thành lập Công ty TNHH có 4 thành viên với số vốn ban đầu là 1 tỷ 800 triệu đồng, đến nay đã được 3 năm với mục đích kinh doanh chính là Bar-cafe.
Kể từ khi thành lập đến nay, gần như các giấy tờ về chi phí xây dựng, chi phí hoạt động cũng như các khoản vay ngoài hoàn tòan chúng tôi không được chứng minh cụ thể bằng giấy tờ, văn bản pháp lý nào cả. Mọi việc từ hoạt động kinh doanh, đầu tư để được Chủ tịch HĐTV tự quyết định mà không hề thông qua. Suốt từ quá trình bắt đầu hoạt động kinh doanh đến nay, Chủ tịch HĐTV liên tục thông báo đến tôi và các thành viên liên quan là Công ty kinh doanh hoạt động thua lỗ, thậm chí đến nay số tiền nợ đã ngang bằng với số tiền tổng vốn góp ban đầu của các thành viên. Tài sản kinh doanh chính của Cty là 1 quán Bar-cafe, và hiện tại Chủ tịch HĐTV đang có ý định sẽ sang nhượng hết quán này chỉ để trả các khoản nợ. Nếu như vậy số tiền mà tôi cũng như các thành viên khác góp vốn gần như bị mất trắng. Khi chúng tôi yêu cầu cung cấp chi phí vốn xây dựng đầu tư ban đầu (có chi tiết cụ thể cũng như các hóa đơn hàng hóa vật liệu để xây dựng) cũng như các khoản nợ và báo cáo hoạt động kinh doanh hằng tháng thì liên tục bị từ chối vì những lí do này hay lí do khác, thậm chí nếu có cung cấp cũng rất mật mờ (chỉ là những con số tổng chứ không hề có chứng từ gì cả).
Vậy xin nhờ Luật sư có thể tư vấn giúp có cách nào để tôi có thể rút lại số vốn góp của mình hay không? Hành vi như trên có gọi là lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay không? Và tôi cần những thủ tục gì để giải quyết?
Rất mong được Luật sư tư vấn giúp đỡ!
Người gửi: T.H

Có thể rút lại số vốn góp vào công ty TNHH không ?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp qua điện thoại: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020, chúng tôi xác định doanh nghiệp của anh thuộc loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Với loại hình công ty này,pháp luật qui định nghĩa vụ của thành viên như sau:

" Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các điều 51, 52, 53 và 68 của Luật này."

Với trường hợp của anh, vì anh không muốn tiếp tục góp vốn vào công ty, anh có thể tiến hành rút vốn theo một trong các trường hợp sau theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020:

Trường hợp 1: Yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp

Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

b) Tổ chức lại công ty;

c) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết quy định tại khoản này.

2. Khi có yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

3. Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên.

Trường hợp 2: tiến hành chuyển nhượng phần vốn góp

Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật doanh nghiệp năm 2020, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

Với các khoản thu và chi của doanh nghiệp, bạn có quyền yêu cầu chủ tịch hội đồng thành viên cung cấp các chứng từ, tài liệu chứng minh. Nếu không có các giấy tờ chứng minh các giao dịch do công ty thực hiện dẫn đến có các khoản nợ,chủ tịch hội đồng thành viên phải chịu trách nhiệm với các khoản nợ của công ty với tư cách cá nhân.

Về vấn đề hành vi này có cấu thành hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay không? Theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định như sau:

"Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm".

Như vậy, để xác định có thủ đoạn gian dối hay không cần căn cứ vào các sổ sách, hóa đơn thực tế. Vì vậy, với những tình tiết bạn cung cấp, hành vi này chưa thể xác định được Chủ tịch HĐTV có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay không? Cần phải xem xét lại vấn đề này thông qua các sổ sách, hóa đơn của Công ty.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, tư vấn thành lập công ty nhanh tại Hà Nội