1. Giới thiệu
Theo Khoản 1 Điều 214 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án có thể ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau đây:
- Đương sự không còn tồn tại: Nếu một trong các đương sự là cá nhân đã qua đời hoặc cơ quan, tổ chức đã được hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của họ.
- Mất năng lực hành vi dân sự: Trường hợp một trong các đương sự là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự hoặc chưa thành niên mà chưa có người được xác định là người đại diện pháp lý.
- Chấm dứt đại diện hợp pháp: Khi đại diện hợp pháp của đương sự đã bị chấm dứt mà chưa có người thay thế.
- Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan: Khi cần đợi kết quả của một vụ án khác có liên quan hoặc sự việc cần phải được giải quyết bởi một cơ quan, tổ chức khác trước khi có thể giải quyết vụ án này.
- Cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp hoặc thu thập chứng cứ: Trong trường hợp cần đợi kết quả của việc thực hiện ủy thác tư pháp, thu thập chứng cứ, hoặc cần đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án để có thể tiến hành giải quyết vụ án.
- Cần đợi kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật: Trong trường hợp cần đợi kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án mà có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật.
- Theo quy định tại Điều 41 của Luật phá sản: Trường hợp được quy định cụ thể tại Điều 41 của Luật phá sản.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật: Ngoài các trường hợp cụ thể được liệt kê, Tòa án có thể tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Quy định pháp luật
Căn cứ Điều 215 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quy định về hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự như sau:
- Ghi chú vào sổ thụ lý: Tòa án không xóa tên vụ án dân sự bị tạm đình chỉ giải quyết trong sổ thụ lý mà chỉ ghi chú vào sổ thụ lý số và ngày, tháng, năm của quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đó.
- Tiền tạm ứng án phí và lệ phí: Tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà đương sự đã nộp được gửi tại kho bạc nhà nước và được xử lý khi Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.
- Kiến nghị sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật: Trước khi tạm đình chỉ, Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án phải có văn bản đề nghị kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của Thẩm phán: Trong thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án, Thẩm phán được phân công vẫn phải có trách nhiệm về việc giải quyết vụ án và đảm bảo rằng các vấn đề dẫn đến tạm đình chỉ được khắc phục trong thời gian ngắn nhất.
- Quyết định có thể bị kháng cáo, kháng nghị: Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Như vậy, khi tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, tiền tạm ứng án phí sẽ không được trả lại mà được tòa án gửi tại kho bạc nhà nước và được xử lý khi Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án.
3. Trường hợp được trả lại tiền tạm ứng án phí
Căn cứ Điều 143 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Điều 5 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, tiền tạm ứng án phí và tiền tạm ứng lệ phí được quy định như sau:
- Tiền tạm ứng án phí:
+ Bao gồm tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
+ Được áp dụng cho các vụ án dân sự đang được giải quyết tại Tòa án, bao gồm cả giai đoạn sơ thẩm và giai đoạn phúc thẩm.
- Tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự:
+ Bao gồm tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm và tiền tạm ứng lệ phí phúc thẩm.
+ Được áp dụng cho các vụ án dân sự đang được giải quyết tại Tòa án, bao gồm cả giai đoạn sơ thẩm và giai đoạn phúc thẩm.
+ Đối với trường hợp được kháng cáo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 144 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, việc xử lý tiền tạm ứng án phí và tiền tạm ứng lệ phí thu được trong quá trình tố tụng dân sự được thực hiện như sau:
- Nộp vào ngân sách nhà nước: Toàn bộ án phí, lệ phí thu được phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước.
- Nộp cho cơ quan thi hành án:
+ Tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí được nộp cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền để gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại kho bạc nhà nước.
+ Số tiền này được rút ra để thi hành án theo quyết định của Tòa án.
- Chịu án phí, lệ phí:
+ Người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải chịu án phí, lệ phí.
+ Ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, số tiền tạm ứng đã thu được phải được nộp vào ngân sách nhà nước.
- Hoàn trả tiền: Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ theo bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án phải làm thủ tục trả lại tiền cho họ.
- Vụ việc bị tạm đình chỉ: Tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí đã nộp được xử lý khi vụ việc được tiếp tục giải quyết.
Như vậy, tiền tạm ứng án phí được nộp tạm thời vào ngân sách nhà nước để đảm bảo tiến hành tố tụng và sau khi có bản án, quyết định của Tòa án, đương sự được hoàn lại.
4. Thủ tục trả lại tiền tạm ứng án phí
Bước 1: Chuyển giao Quyết định, Bản án cho Cơ quan thi hành án
Sau khi Bản án hoặc Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Tòa án phải chuyển giao cho Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày.
Bước 2: Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự ra Quyết định trả lại tiền tạm ứng án phí
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định trả lại tiền tạm ứng án phí cho đương sự trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Quyết định.
Bước 3: Thông báo hoàn trả tiền tạm ứng án phí
Sau khi có quyết định trả lại tiền tạm ứng án phí, Chấp hành viên thông báo cho đương sự về thời gian, địa điểm nhận lại tiền và tài sản.
Nếu sau 15 ngày kể từ ngày được thông báo mà đương sự không đến nhận tiền, Chấp hành viên sẽ gửi số tiền đó theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn và thông báo cho đương sự.
Nếu sau 03 tháng kể từ ngày được thông báo mà đương sự không đến nhận tài sản mà không có lý do chính đáng, Chấp hành viên sẽ xử lý tài sản theo quy định của Luật Thi hành án Dân sự và gửi số tiền thu được theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn, đồng thời thông báo cho đương sự.
Nếu sau 05 năm kể từ ngày Bản án hoặc Quyết định có hiệu lực pháp luật mà đương sự vẫn không đến nhận số tiền đã được gửi tiết kiệm mà không có lý do chính đáng, cơ quan thi hành án dân sự sẽ làm thủ tục sung quỹ nhà nước.
Quý khách xem thêm bài viết sau: Tạm đình chỉ điều tra là gì? Quy định mới về tạm đình chỉ điều tra
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.