1. Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có các thế mạnh nào?

Câu hỏi: Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có các thế mạnh nào sau đây?

A. Chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp lâu năm.

B. Trồng cây công nghiệp lâu năm, cây công nghiệp hằng năm.

C. Trồng cây công nghiệp hằng năm, chăn nuôi đại gia súc.

D. Chăn nuôi đại gia súc, trồng cây lương thực hoa màu.

Trả lời:

Khu vực trước núi trải dài đồi dốc, có những ưu điểm đặc trưng như sau:

- Nơi này nổi tiếng với ngành chăn nuôi lớn, nhờ vào đồng cỏ phong phú và rừng già phủ kín. Đây là nền tảng cho việc phát triển đàn gia súc quy mô lớn.

- Mặc dù diện tích đất bazan không rộng lớn, nhưng nơi đây có đất phì nhiều, tạo điều kiện lý tưởng cho việc trồng trọt. Các vùng này trở thành nơi chuyên trồng cây công nghiệp lâu dài như cà phê (ở Tây Nghệ An, Quảng Trị), cao su, hồ tiêu (tại Quảng Bình, Quảng Trị), và chè (tại Tây Nghệ An).

Đáp án cần chọn là: A

 

2. Lý thuyết về vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở bắc trung bộ

2.1. Khái quát chung

- Vùng Bắc Trung Bộ, có diện tích trên 51,5 nghìn km2, chiếm tỷ lệ 15,5% trong tổng diện tích đất nước, với dân số khoảng 10,6 triệu người vào năm 2006, đóng góp 12,7% dân số toàn quốc. Bao gồm 6 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế.

- Đây là khu vực được biết đến với đặc điểm dài và hẹp nhất trên toàn quốc.

- Nằm giữa nhiều khu vực khác nhau, Bắc Trung Bộ tiếp giáp với Đồng bằng Sông Hồng và Trung du, cũng như vùng núi Bắc Bộ ở phía Bắc; với Lào ở phía Tây; Biển Đông lớn lao ở phía Đông; và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ ở phía Nam. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi văn hóa, kinh tế và xã hội giữa vùng này với các vùng khác, cả thông qua mạng lưới giao thông đường bộ và đường biển.

 

2.2. Hình thành cơ cấu  nông - lâm - ngư nghiệp

a. Tận dụng Ưu điểm của Lâm nghiệp:

- Diện tích rừng chiếm 2,46 triệu ha (20% diện tích tổng quốc gia), chỉ đứng sau Tây Nguyên.

- Tỷ lệ che phủ của rừng đạt 47,8%. Trong rừng có nhiều loại gỗ quý như lim, táu, sến, săng lẻ, cũng như nhiều sản phẩm lâm nghiệp, chim và động vật quý.

- Rừng giàu chủ yếu tập trung ở vùng giáp biên giới với Lào (Nghệ An, Quảng Bình).

- Rừng sản xuất chiếm 34% diện tích, rừng phòng hộ chiếm 50%, rừng đặc dụng chiếm 16%.

- Điều này hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản, đồng thời nhấn mạnh việc bảo vệ rừng.

- Phát triển nguồn lâm sản có ý nghĩa đặc biệt, không chỉ về mặt kinh tế, mà còn về mặt bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã, duy trì nguồn gen, và giảm thiểu tác động của lũ lụt. Rừng ven biển còn giúp chắn gió bão và giảm hậu quả của cát bay.

b. Tận dụng Tổng hợp Ưu điểm về Nông nghiệp ở Trung du và Đồng bằng ven biển:

- Vùng đồi trước núi: Nổi tiếng với chăn nuôi đại gia súc. Số lượng trâu khoảng 750 nghìn con, chiếm 1/4 trâu cả nước. Số lượng bò khoảng 1,1 triệu con, chiếm 1/5 bò cả nước.

- Mặc dù diện tích đất bazan nhỏ nhưng màu mỡ, tạo điều kiện cho việc trồng các loại cây công nghiệp lâu năm như cà phê (ở Tây Nghệ An, Quảng Trị), cao su, hồ tiêu (Quảng Bình, Quảng Trị), và chè (ở Tây Nghệ An).

- Các đồng bằng chủ yếu là đất cát pha, thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp hàng năm như mía, lạc, thuốc lá, hơn là trồng lúa. Đã hình thành các khu vực chuyên canh cây công nghiệp hàng năm và lúa thân canh.

- Sản lượng lương thực trung bình đầu người vẫn còn thấp, nhưng có xu hướng tăng, đạt 348 kg/người vào năm 2005.

c. Đẩy mạnh Phát triển Ngư nghiệp:

- Các tỉnh đều có tiềm năng phát triển ngư nghiệp.

- Nghệ An là trung tâm đánh bắt cá biển.

- Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, nước mặn và lợ phát triển nhanh chóng.

- Cơ sở vật chất còn hạn chế, hầu hết tàu cá có công suất nhỏ và đánh bắt ở ven bờ chủ yếu. Do đó, nguồn thuỷ sản ở ven bờ đang giảm dần.

 

2.3. Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải

a. Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và trung tâm công nghiệp chuyên môn hoá:

* Điều kiện Phát triển:

  - Vùng có tiềm năng khoáng sản tương đối giàu có, chỉ sau Trung Đồng Bằng và Miền Núi Bắc Bộ.

  - Trữ lượng Sắt ở Thạch Khê (Hà Tĩnh) là lớn nhất cả nước (chiếm 60% trữ lượng quốc gia).

  - Crôm ở Cổ Định (Thanh Hoá), thiếc ở Quỳ Hợp (Nghệ An) chiếm 60% trữ lượng quốc gia. Ngoài ra, còn có Mangan ở Nghệ An, titan ở ven biển Hà Tĩnh, cùng với các vật liệu xây dựng khác như cao lanh ở Quảng Bình, đá quý ở miền Tây Nghệ An.

  - Nguồn nguyên liệu phong phú cho ngành nông-lâm-thủy sản.

  - Lao động dồi dào và chi phí lao động tương đối thấp.

* Hạn Chế:

  - Cơ sở kỹ thuật còn kém, thiếu nguồn năng lượng và điện.

  - Hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên lạc còn hạn chế.

* Hiện Trạng:

  - Nhiều tài nguyên khoáng sản vẫn còn ở dạng tiềm năng hoặc chưa được khai thác hết (như crômit, thiếc, quặng sắt,...).

  - Công nghiệp trong vùng mới chỉ mới hình thành với những trung tâm công nghiệp quy mô nhỏ hoặc trung bình, chủ yếu là các ngành cơ khí, chế biến nông-lâm-thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng.

b. Xây dựng cơ sở hạ tầng trước hết là giao thông vận tải:

   Việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đang tạo ra những thay đổi đáng kể trong sự phát triển kinh tế-xã hội của vùng:

   - Mở rộng cửa ngõ cho vùng và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc phân công lao động mới.

   - Cải thiện và hiện đại hoá mạng lưới giao thông quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam, và các tuyến đường ngang như 7, 8, 9, kèm theo cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, Cầu Treo. Đặc biệt, việc xây dựng đường hầm ô tô qua đèo Hải Vân và Hoành Sơn đã nâng cao khả năng vận chuyển từ Bắc vào Nam.

   - Nâng cấp và hiện đại hoá các sân bay như Phú Bài, Vinh, Đồng Hới.

   - Nâng cấp các cảng biển như Nghi Sơn (Thanh Hoá), Vũng Áng (Hà Tĩnh), Chân Mây.

   - Dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh nối với quốc lộ 1A qua các tuyến đường ngang theo hướng Đông-Tây, cải thiện sự phân bố lao động trên lãnh thổ. Điều này đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng.

 

3. Bài tập vận dụng liên quan

CÂU 1:

Vấn đề cần được chú ý đặc biệt trong việc phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là

A. giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thuỷ sản.

B. khai thác hợp lý đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

C. hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.

D. ngừng hẳn việc khai thác ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ.

CÂU 2:

Các trung tâm công nghiệp của Bắc Trung Bộ bao gồm

A. Thanh Hoá - Bỉm Sơn, Vinh, Đồng Hới.

B. Vinh, Huế, Hà Tĩnh.

C. Thanh Hoá - Bỉm Sơn, Vinh, Huế.

D. Hà Tĩnh, Đông Hà, Huế.

CÂU 3:

Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo ra bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ, không phải vì

A. tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

B. tạo thế mở cửa nền kinh tế.

C. làm thay đổi quan trọng sự phân công lao động theo lãnh thổ.

D. làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế.

CÂU 4:

Loại rừng chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Trung Bộ là

A. Rừng đặc dụng.

B. Rừng sản xuất.

C. Rừng phòng hộ.

D. Rừng tre nứa.

CÂU 5:

Sân bay nào sau đây không thuộc Bắc Trung Bộ?

A. Phú Bài.

B. Đồng Hới.

C. Chu Lai.

D. Vinh.

Bài viết liên quan: Đề cương ôn tập môn Địa Lí lớp 12 Học kì 2 đầy đủ, chi tiết nhất

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có các thế mạnh nào sau đây? Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!