- 1. Hiểu như thế nào về vùng khó khăn được thụ hưởng chính sách tín dụng đối với thương nhân hiện nay?
- 2. Một số chính sách đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn theo quy định của pháp luật hiện nay
- 3. Mục đích sử dụng vốn vay đối với thương nhân thương mại được thụ hưởng chính sách tín dụng tại vùng khó khăn
1. Hiểu như thế nào về vùng khó khăn được thụ hưởng chính sách tín dụng đối với thương nhân hiện nay?
Theo quy định tại Điều 2 Quyết định 17/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2023 Quyết định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn và quyết định số 92/2009/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn, về vùng khó khăn được thụ hưởng chính sách tín dụng đối với thương nhân quy định tại Quyết định này bao gồm:
- Các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) quy định trong Danh mục các đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành cho từng thời kỳ;
- Các huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã nhưng thuộc Danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo do Thủ tướng Chính phủ ban hành cho từng thời kỳ;
- Các thôn không thuộc các xã quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định 17/2023/QĐ-TTg nhưng thuộc Danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do cấp có thẩm quyền ban hành cho từng thời kỳ.
Về thương nhân hoạt động thương mại, theo quy định tại Điều 3 Quyết định 92/2009/QĐ-TTg ngày 08 tháng 07 năm 2009 Quyết định về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn có định nghĩa "Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh."
Trong đó: Thương nhân là tổ chức kinh tế bao gồm: Doanh nghiêp nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty Trách nhiệm hữu hạn, Công ty Cổ phần, Hợp tác xã có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh; Và thương nhân là cá nhân bao gồm: Thương nhân là cá nhân không thực hiện mở sổ sách kế toán và nộp thuế khoán theo quy định của cơ quan thuế; nhân là cá nhân thực hiện mở sổ sách kế toán và kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Về vấn đề tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho vay phát triển thương mại ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc góp phần thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn, tăng trưởng kinh tế đồng đều giữa các vùng trong cả nước. Giao Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chính sách tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định này.
Từ những phân tích trên, có thể hiểu vùng khó khăn được thụ hưởng chính sách tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại là các chính sách về tín dụng dành cho các đối tượng là thương nhân hoạt động thương mại tại các vùng khó khăn theo quy định của pháp luật hiện nay.
2. Một số chính sách đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn theo quy định của pháp luật hiện nay
Một số chính sách về tín dụng mà pháp luật quy định đối với thương nhân hoạt động tại vùng khó khăn có thể kể đến như:
- Theo quy định của pháp luật hiện nay, đối với thương nhân hoạt động thường xuyên ở vùng khó khăn được vay vốn theo Quyết định 92/2009/QĐ-TTg khi có các điều kiện được quy định tại Điều 5, cụ thể, để được vay vốn người vay phải hoạt động thương mại thường xuyên ở vùng khó khăn và đáp ứng các điều kiện sau:
+ Đối với thương nhân là cá nhân: Phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và được UBND cấp xã nơi thương nhân hoạt động thương mại xác nhận có hoạt động thương mại thường xuyên trên địa bàn.
+ Nếu thương nhân là tổ chức kinh tế: Phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và được UBND cấp xã xác nhận là nơi thương nhân hoạt động thương mại thường xuyên trên địa bàn. Trường hợp tổ chức kinh tế mở văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại vùng khó khăn phải có thêm Giấy phép hoạt động; Có vốn tự có tham gia tối thiểu bằng 20% tổng nhu cầu vốn vay cho hoạt động thương mại tại địa bàn vùng khó khăn; Đối với thương nhân vay vốn trên 30 triệu đồng phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo hướng dẫn của NHCSXH.
- Theo quy định tại Điều 8 Quyết định 92/2009/QĐ-TTg mức vay vốn được quy định đối với từng đối tượng thương nhân, cụ thể như sau:
+ Đối với thương nhân là cá nhân: Mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng/cá nhân.
+ Đối với thương nhân là tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật: Mức vốn cho vay tối đa là 1 tỷ đồng/tổ chức
- Về thời hạn cho vay, gia hạn nợ. Theo quy định tại Điều 10 Quyết định 92/2009/QĐ-TTg có quy định:
+ Thời hạn cho vay được xác định theo các loại cho vay: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhưng tối đa không quá 5 năm. Theo đó, cho vay từng lần là loại cho vay mỗi lần vay vốn người vay và NHCSXH nơi cho vay thực hiện thủ tục vay vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng (Sổ vay vốn). Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là loại cho vay NHCSXH nơi cho vay và người vay thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì một khoảng thời gian nhất định (áp dụng đối với thương nhân là tổ chức kinh tế). Việc xác định hạn mức tín dụng căn cứ vào tổng giá trị hàng hóa luân chuyển trong kỳ trừ vốn tự có của tổ chức kinh tế. Nhưng hạn mức tín dụng tối đa không quá 500 triệu đồng.
+ Thời hạn cho vay của từng trường hợp do Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định, phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay, khả năng trả nợ của thương nhân và chu kỳ của hoạt động thương mại.
+ Thời hạn gia hạn nợ đối với các khoản vay vốn ngắn hạn tối đa không quá 12 tháng. Thời hạn gia hạn nợ đối với các khoản cho vay trung hạn và dài hạn, tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay ghi trong hợp đồng tín dụng.
- Quy định về đảm bảo tiền vay đối với thương nhân hoạt động tại vùng khó khăn, theo đó, tại Điều 12 Quyết định 92/2009/QĐ-TTg có quy định:
+ Đối với thương nhân vay vốn đến 50 triệu đồng không phải thực hiện bảo đảm tiền vay. Như vậy, trong trường hợp thương nhân vay vốn đến 50 triệu đồng thì theo quy định của pháp luật không phải thực hiện bảo đảm tiền vay.
+ Đối với thương nhân vay vốn trên 50 triệu đồng phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội. Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện nay, đối với thương nhân mà có khoản vay vốn từ 50 triệu đồng trở lên thì sẽ phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật về các giao dịch bảo đảm được hướng dẫn bởi Ngân hàng Chính sách xã hội.
3. Mục đích sử dụng vốn vay đối với thương nhân thương mại được thụ hưởng chính sách tín dụng tại vùng khó khăn
Theo quy định tại Điều 7 về mục đích sử dụng vốn vay theo Quyết định 92/2009/QĐ-TTg ngày 08 tháng 07 năm 2009 Quyết định Về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn, Ngân hàng Chính sách xã hội cho thương nhân vay vốn để đáp ứng các nhu cầu vốn cho hoạt động thương mại gồm:
- Pháp luật có quy định về việc vốn vay được sử dụng nhằm mục đích đầu tư xây dựng trụ sở, cửa hàng, kho tàng, trang thiết bị và các tài sản khác.
- Pháp luật cũng quy định có thể sử dụng vốn vay vào việc mua sắm hàng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, các động sản khác được lưu thông trên thị trường.
- Ngoài ra, theo quy định của pháp luật hiện nay, đối với mục đích sử dụng vốn vay đối với các thương nhân hoạt động thương mại thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách tín dụng tại vùng khó khăn thì được phép góp vốn với các tổ chức, cá nhân khác để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh tại địa bàn vùng khó khăn quy định tại Điều 2 của Quyết định 92/2009/QĐ-TTg.
Trên đây là một số vấn đề có nội dung liên quan đến vấn đề trên. Để có thể hiểu rõ hơn, tham khảo: Đặc điểm, phân loại, chức năng ngân hàng chính sách mới nhất
Mọi thắc mắc về một số vấn đề pháp lý có nội dung về các vấn đề liên quan, liên hệ tổng đài 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.
Trân trọng