1. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung bao gồm các tỉnh (thành phố) nào?

Câu hỏi: Các tỉnh (thành phố) nào thuộc vào vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?

A. Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam.

B. Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Trị.

C. Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

D. Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

Trả lời:

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung bao gồm các tỉnh (thành phố) là Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

Đáp án cần chọn là: C

 

2. Lý thuyết về các vùng kinh tế trọng điểm

 

2.1. Đặc điểm

- Khái niệm: Vùng hội tụ đầy đủ nhất các điều kiện phát triển và có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế cả nước được xác định là một khu vực có sự hội tụ tối đa của các yếu tố thúc đẩy phát triển, đồng thời có vai trò quyết định đối với sự phát triển của nền kinh tế toàn quốc.

- Đặc điểm của vùng này bao gồm:

  + Phạm vi của nó bao gồm nhiều tỉnh, thành phố, và ranh giới này có thể thay đổi theo thời gian.

  + Nơi này hội tụ đủ các thế mạnh kinh tế, tập trung tiềm lực kinh tế và là địa điểm hấp dẫn cho các dự án đầu tư.

  + Với tỉ trọng lớn trong tổng sản phẩm quốc nội, vùng này tạo ra tốc độ phát triển nhanh chóng cho cả nước và đóng vai trò hỗ trợ cho các vùng khác.

  + Vùng này có khả năng thu hút các ngành công nghiệp và dịch vụ mới, tạo ra sự đa dạng hóa và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

 

2.2. Quá trình hình thành và phát triển

a. Quá trình hình thành:

- Vùng được hình thành vào đầu những năm 1990 của thế kỷ 20, bao gồm ba khu vực khác nhau.

- Diện tích của vùng này đã có sự biến đổi, đặc biệt là có xu hướng mở rộng ra các tỉnh lân cận.

b. Thực trạng phát triển kinh tế:

- GDP của ba vùng này so với tổng GDP của cả nước là 66,9%, và dự kiến sẽ tiếp tục tăng trong tương lai.

- Cơ cấu của GDP theo từng ngành chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.

- Kim ngạch xuất khẩu chiếm 64,5% trong tổng số.

 

2.3. Ba vùng kinh tế trọng điểm

a. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc:

- Quy mô (2006):

  + Bao gồm 8 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương.

  + Diện tích: 15,3 nghìn km2.

  + Dân số: Đạt 13,7 triệu người.

- Thế mạnh:

  + Vị trí địa lý thuận lợi.

  + Thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, và khoa học của địa phương.

  + Hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng phát triển.

  + Nguồn lao động phong phú, chất lượng hàng đầu cả nước.

  + Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu dài nhất trong lịch sử quốc gia.

  + Sự phát triển sớm của các ngành công nghiệp và dịch vụ, đa dạng cơ cấu ngành.

- Hạn chế:

  + Tỉ lệ thất nghiệp vẫn cao.

  + Áp lực từ dân số tăng.

- Định hướng phát triển:

  + Trong nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao.

  + Tăng cường phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao, và khu công nghiệp tập trung, sản xuất hàng hóa cạnh tranh không gây ô nhiễm môi trường.

  + Đẩy mạnh thương mại và du lịch.

  + Giải quyết vấn đề thất nghiệp và tạo việc làm.

  + Tập trung vào giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí, và đất.

b. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:

- Quy mô (2006):

  + Bao gồm 5 tỉnh: Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

  + Diện tích: 28 nghìn km2.

  + Dân số: Đạt 6,3 triệu người.

- Thế mạnh:

  + Vị trí địa lý là điểm chuyển tiếp quan trọng từ vùng phía Bắc sang phía Nam, có cửa ngõ ra biển và các cơ sở giao thông như sân bay Đà Nẵng, Phú Bài, cảng biển Đà Nẵng và Chân Mây.

  + Đà Nẵng đóng vai trò là trung tâm kinh tế, giao thông và truyền thông của miền Trung và cả nước.

  + Có ưu điểm về khai thác tài nguyên biển, khoáng sản và rừng.

- Hạn chế:

Gặp hạn chế về lực lượng lao động, cơ sở hạ tầng và năng lượng.

- Định hướng phát triển:

  + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hóa đại.

  + Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm có lợi thế về tài nguyên và thị trường.

  + Tăng cường phát triển các khu vực chuyên sản xuất hàng hoá nông nghiệp, thuỷ sản, thương mại và du lịch.

  + Tăng cường công tác phòng chống thiên tai và nâng cao chất lượng lao động.

c. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:

* Quy mô (2006):

  - Bao gồm 8 tỉnh và thành phố (chủ yếu thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long) (tham khảo từ Atlat).

  - Diện tích: 30,6 nghìn km2.

  - Dân số: 15,2 triệu người.

* Thế mạnh:

  - Vị trí chiến lược nằm ở trung tâm giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ, cũng như giao lưu với Đồng bằng Sông Cửu Long.

  - Nắm giữ nguồn tài nguyên tự nhiên phong phú như dầu mỏ, khí đốt, v.v.

  - Dân số đông đúc, có nguồn lao động dồi dào với trình độ và kinh nghiệm sản xuất cao.

  - Cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đối hoàn thiện và đồng bộ.

  - Thành phố Hồ Chí Minh đóng vai trò là trung tâm phát triển vô cùng năng động.

  - Có ưu điểm trong việc khai thác và sử dụng tài nguyên biển.

  - Tích hợp tiềm năng kinh tế mạnh mẽ nhất và trình độ phát triển kinh tế cao nhất.

* Định hướng phát triển:

  - Công nghiệp vẫn là động lực chính với các ngành công nghiệp cơ bản, công nghiệp trọng điểm và công nghệ cao.

  - Tạo ra các khu công nghiệp tập trung để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.

  - Tiếp tục phát triển các lĩnh vực thương mại, tín dụng, ngân hàng, và du lịch.

  - Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật và giao thông theo hướng hiện đại.

  - Giải quyết các vấn đề liên quan đến đô thị hóa và việc làm cho người lao động.

  - Coi trọng việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ không khí và nguồn nước.

 

3. Bài tập vận dụng liên quan

CÂU 1:

Tỉnh nào sau đây ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc?

A. Lạng Sơn.

B. Quảng Ninh.

C. Cao Bằng.

D. Bắc Giang.

CÂU 2:

Điểm nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc?

A. Nguồn lao động có số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của cả nước.

B. Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm.

C. Có thế mạnh khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.

D. Có quốc lộ 5 và 18 gắn kết cả Bắc Bộ với cụm cảng Hải Phòng – Cái Lân.

CÂU 3:

Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc?

A. Vĩnh Phúc.

B. Hưng Yên.

C. Đà Nẵng.

D. Quảng Ninh.

CÂU 4:

Điểm nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?

A. Mức đóng góp cho GDP cả nước cao hơn rất nhiều so với hai vùng còn lại.

B. Đứng đầu trong ba vùng về tốc độ tăng trưởng.

C. Kim ngạch xuất khẩu so với cả nước chiếm tỉ lệ cao so với hai vùng còn lại.

D. Trong cơ cấu theo ngành, tỉ trọng lớn nhất thuộc về dịch vụ.

CÂU 5:

Nhận định nào sau đây không phải thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?

A. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển.

B. Vị trí cửa ngõ quan trọng thông ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và Nam Lào.

C. Khai thác rừng và trồng rừng; công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản.

D. Khai thác khoáng sản.

CÂU 6:

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung không có các tỉnh và thành phố nào dưới đây?

A. Bình Thuận.

B. Thừa Thiên Huế.

C. Bình Định.

D. Quảng Nam.

CÂU 7:

Điểm tương tự nhau về thế mạnh của ba vùng kinh té trọng điểm là đều có

A. trình độ dân trí và mức sống của dân cư tương đối cao.

B. là nơi tập trung các đô thị vừa và nhỏ của nước ta.

C. có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời với nền văn minh lúa nước.

D. những thuận lợi nhất cả nước về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật.

Bài viết liên quan: Đâu không phải là đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung bao gồm các tỉnh (thành phố) là? Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!