Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Chào luật sư!

Hai vợ chồng tôi lấy nhau được 15 năm. Hiện tại chúng tôi đều thuận tình li hôn. Tôi có 1 số thắc mắc nhờ luật sư giải đáp:

1. Năm 2020 chồng tôi có mua 1 chiếc xe máy điện nhưng chưa đăng ký. Cả 2 thống nhất để xe máy cho tôi. Vậy xe chưa đăng ký có tính là tài sản chung và có cần thiết phải kê khai trong đơn li hôn không?

2. Năm 2021 tôi và chồng có đứng tên vay ngân hàng mua 1 chiếc ô tô . Hiện tại đã thống nhất được nghĩa vụ trả nợ. Vậy khoản vay này có cần phải đưa vào mục nghĩa vụ trả nợ của đơn li hôn không?

3. Nhờ luật sư tư vấn tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì để nộp đơn thuận tình li hôn?

Mong Luật sư sớm phản hồi

Cảm ơn Luật sư!

TRẢ LỜI:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Bộ luật dân sự 2015;

- Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Luật hôn nhân và gia đình 2014;

- Văn bản pháp luật khác;

NỘI DUNG TƯ VẤN

Câu hỏi của Qúy khách rất cụ thể, rõ ràng. Do đó, Luật Minh Khuê sẽ trả lời từng câu hỏi của Qúy khách theo từng mục cụ thể để Qúy khách dễ dàng theo dõi. Tuy nhiên, trước khi trả lời từng câu hỏi, Luật Minh Khuê giải thích về tài sản chung của vợ chồng để Qúy khách có một cái nhìn toàn diện nhất.

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Theo quy định này, tất cả những tài sản do vợ, chồng Qúy khách tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung của hai vợ chồng. Tuy nhiên, Tòa án chỉ giải quyết yêu cầu phân chia của Qúy khách khi Qúy khách chứng minh được sự tồn tài của tài sản đó. Tức là Qúy khách có giấy tờ chứng minh tài sản đó là tài sản đứng tên của Qúy khách/chồng Qúy khách/đứng tên cả hai vợ chồng và tài sản đó được hình thành trong thời kỳ hôn nhân của hai vợ chồng Qúy khách.

Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Nếu hai vợ chồng Qúy khách không tự thỏa thuận được về việc phân chia tài sản, cũng như thực hiện các nghĩa vụ trả nợ. Qúy khách có thể yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp. Khi Tòa án giải quyết, Tòa án sẽ áp dụng Khoản 2 Điều luật trên để giải quyết, cụ thể:

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Từ sự phân tích trên, Luật Minh Khuê trả lời từng câu hỏi của Qúy khách như sau:

Câu hỏi 1. Năm 2020 chồng tôi có mua 1 chiếc xe máy điện nhưng chưa đăng ký.

Năm 2020 chồng tôi có mua 1 chiếc xe máy điện nhưng chưa đăng ký. Cả 2 thống nhất để xe máy cho tôi. Vậy xe chưa đăng ký có tính là tài sản chung và có cần thiết phải kê khai trong đơn li hôn không?

Trả lời:

Trong trường hợp vợ chồng Qúy khách đã tự thỏa thuận được với nhau thì Qúy khách không kê khai trong đơn ly hôn. Theo Khoản 1 Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 đã trích dẫn ở trên quy định: Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được mới yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định.

Câu hỏi 2. Năm 2020 tôi và chồng có đứng tên vay ngân hàng mua 1 chiếc ô tô.

Hiện tại đã thống nhất được nghĩa vụ trả nợ. Vậy khoản vay này có cần phải đưa vào mục nghĩa vụ trả nợ của đơn li hôn không?

Trả lời:

Tương tự như trên, nếu khoản vay hoặc những tài sản hai vợ chồng Qúy khách đã được thỏa thuận được thì không yêu cầu Tòa án giải quyết và Qúy khách không cần ghi trong đơn.

Câu hỏi 3. Nhờ luật sư tư vấn tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì để nộp đơn thuận tình li hôn?

Trả lời:

Thủ tục giải quyết việc dân sự, bao gồm công nhận thuận tình ly hôn được quy định tại Chương XXIII (từ Điều 361 đến Điều 375) Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Theo đó, thủ tục này bao gồm các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

Hồ sơ gồm:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);

- CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (bản sao);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung.

Bước 2: Nộp lệ phí và thụ lý vụ án

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết. Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý, Thẩm phán được phân công sẽ ra thông báo về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Thời hạn nộp lệ phí này là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.

Đơn yêu cầu được thụ lý khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí.

Bước 3: Tòa án chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày thụ lý. Trong thời gian chuẩn bị này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp giải quyết và tiến hành mở phiên họp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định.

Bước 4: Toà án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTư vấn về hôn nhân gia đình”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê