1. Vượt đèn vàng bị xử phạt như thế nào ?

Thưa luật sư, Cho Em hỏi các lỗi vi phạm giao thông nào mình được yêu cầu có bằng chứng cụ thể. Ví dụ mình vượt đèn vàng nhưng csgt nói vượt đèn đỏ thì phải làm sao ?
Em xin trân thành cảm ơn!
Người hỏi: Đ.V.Vũ

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Khoản 3 Điều 10 Luật giao thông đường bộ 2008 có quy định:

“3. Tín hiệu đèn giao thông có ba mầu, quy định như sau:

a) Tín hiệu xanh là được đi;

b) Tín hiệu đỏ là cấm đi;

c) Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường”.

Như vậy, việc bạn vượt đèn vàng khi đèn sắp sang đỏ là bạn đã vi phạm Luật an toàn giao thông đường bộ.

2. CSGT sẽ thông báo bạn đã vi phạm an toàn giao thông đường bộ. Họ sẽ chỉ rõ cho bạn đã vi phạm lỗi như thế nào. Trong lúc này, nếu bạn chưa nhận diện được lỗi của mình thì bạn có thể yêu cầu được xem hình ảnh thu được về hành vi vi phạm. CSGT sẽ cho bạn xem ngay nếu đã có hình ảnh thu được tại đó. Nếu chưa có thì bạn sẽ được hướng dẫn đến bộ phận xử lý để xem.

Bạn hoàn toàn có quyền được xem chứng cứ về lỗi vi phạm của bạn. Điều này được quy định rõ tại mục a, khoản 2, điều 16, chương V tại Thông tư 65/2012/TT-BCA.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Công an xử phạt lỗi vi chạy quá tốc độ nhưng không chứng minh lỗi vi phạm có đúng luật ?

2. Đi phượt bằng xe máy như thế nào cho đúng luật ?

Xin chào Luật sư Minh Khuê! Luật sư cho em hỏi về vấn đề giao thông đường bộ với ạ. Thưa Luật sư chúng em đang dự định tổ chức đi phượt đường dài bằng xe máy, việc đi xe máy đường dài cần sự hiểu biết về Luật an toàn giao thông đường bộ nhưng chúng em lại chưa nắm rõ về Luật nên rất mong được sự tư vấn của Luật sư!
Xin cảm ơn Luật sư!

Luật sư tư vấn:

Hiện nay có rất người lựa chọn việc đi du lịch bằng xe máy và đi theo nhóm gọi tắt là "Phượt". Việc di chuyển bằng xe máy trên quãng đường dài buộc bạn phải nắm được các quy định về Luật giao thông đường bộ.

Khi đi du lịch bằng hình thức xe máy, phượt cần có rất nhiều những điều cần lưu ý, trong đó bạn cần chuẩn bị về mặt pháp Luật, trong vấn đề về mặt pháp Luật này bạn cần lưu ý các yếu tố sau:

1. Điều kiện để tham gia giao thông:

- Có đầy đủ giấy tờ và mang theo tất cả giấy tờ đó theo quy định của pháp Luật:

Căn cứ theo điều 58, Luật giao thông đường bộ 2008 có quy định:

Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.

2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

a) Đăng ký xe;

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Bạn cần có 03 loại giấy tờ sau:

+ Giấy phép lái xe;

+ Giấy đăng ký xe;

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;

Giấy phép lái xe phù hợp với người điều khiển xe máy được quy định như sau:

Điều 59. Giấy phép lái xe

1. Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn.

2. Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:

a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

b) Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

c) Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

- Ngoài ra bạn còn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện của xe cơ giới:

Điều 53. Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới

1. Xe ô tô đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau đây:

a) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực;

b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;

c) Tay lái của xe ô tô ở bên trái của xe; trường hợp xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ;

d) Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu;

đ) Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe;

e) Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển;

g) Kính chắn gió, kính cửa là loại kính an toàn;

h) Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật;

i) Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường;

k) Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.

2. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên khi tham gia giao thông bạn cần đáp ứng điều kiện của xe cơ giới, xe máy:

+ Có đủ gương chiếu hậu.

+ Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu.

Ngoài ra bạn cần đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn và cài quai đúng quy cách.

2. Chuẩn bị kiến thức về Luật giao thông đường bộ:

Khi tham gia giao thông trên đường dài bạn phải hiểu biết về pháp Luật giao thông đương bộ nhất là những lỗi cơ bản khi di chuyển đường dài như: Đi vào đường cấm xe máy, vượt quá tốc độ, đi không đúng làn đường, phần đường theo quy định...

Hiện nay có các văn bản, quy định của pháp Luật liên quan đến việc tham gia giao thông như sau:

- Luật giao thông đường bộ 2008

- Nghị định 100/2019/NĐ-CP

- Quy chuẩn 41/2016/BGTVT

Bạn cần tìm hiểu hệ thống quy chuẩn 41/2016 để hiểu biết các biển báo, các ký hiệu trên đường (ví dụ như đường cấm xe máy, đoạn đường giới hạn tốc độ...) và trước khi đi phượt bạn có thể in tất các văn bản này ra để mang theo.

>> Vậy khi đi phượt bạn cần chuẩn bị giấy tờ, điều kiện đủ của xe máy và sự hiểu biết về pháp Luật để tham gia giao thông đúng luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thẩm quyền kiểm tra hành chính của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động ?

3. Khi nào sẽ bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe ?

Xin chào Luật sư! Tôi là lái xe di chuyển rất nhiều trên đường, nhiều hôm đang đi đường bị cảnh sát giao thông dừng xe, đưa ra lỗi vi phạm và yêu cầu bạn xuất trình giấy tờ xe thì bạn phải làm gì? Tôi chưa thực sự nắm rõ về Luật giao thông thì tôi có thể gọi cho Luật sư không?
Xin Luật sư cho ý kiến ạ, xin trân trọng cảm ơn Luật sư!

Luật sư tư vấn:

Với việc bạn là lái xe, thường xuyên di chuyển trên đường. Như vậy bạn là người tham gia giao thông thường xuyên nên không thể tránh khỏi việc bị cảnh sát giao thông dừng xe, kiểm tra giấy tờ và xử phạt vi phạm hành chính.

Nhưng cảnh sát giao thông chỉ được dừng xe trong các trường sau, căn cứ theo khoản 2, điều 12, Thông tư số 01/2016/TT-BCA, quy định của Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ của cảnh sát giao thông:

"2. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:

a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;

b) Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;

c) Thực hiện kế hoạch tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của Trưởng phòng Tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ cao tốc thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên;

d) Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, phòng, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp;

đ) Tin báo, tố giác về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông."

Như vậy cảnh sát giao thông không phải muốn dừng tất cả phương tiện nào cũng được, nếu muốn dừng thì phải trực tiếp phát hiện lỗi, làm theo chuyên đề,...

- Trong trường hợp cảnh sát giao thông có dấu hiệu lạm dụng quyền, dừng xe không đúng quy định thì bạn hoàn toàn có thể đề nghị cảnh sát giao thông đó làm đúng Luật, đúng quy định.

- Trường hợp bạn bị cảnh sát dừng xe vì những lỗi mà bạn không mắc phải, có thể cảnh sát giao thông đã dừng nhầm xe, hoặc cố tình dừng xe trái quy định của pháp Luật.

- Trường hợp không có lỗi mà cảnh sát vẫn dừng xe mà cho rằng mình mắc lỗi này, lỗi kia...

- Còn nhiều những trường hợp cảnh sát giao thông dừng xe mà bạn thấy rất vô lý. VD: dừng xe vì những biển báo không rõ rãng...

- Bạn có vi phạm lỗi nhưng lại không nắm được mức tiền xử phạt và rất có thể mức xử phạt có thể không đúng theo quy định pháp luật...

Từ các trường hợp dừng xe như trên cảnh sát giao thông thường báo cho bạn một lỗi nào đó và đề nghị bạn xuất trình giấy tờ để kiểm tra. Và rất nhiều trường hợp bên xảy ra sự cãi nhau. Cảnh sát giao thông yêu cầu bạn phải chấp hành yêu cầu, còn bạn thì đang cố chứng minh mình không vi phạm. Những trường hợp như thế đều có những tranh cãi rất nảy lửa. Trong trường hợp như thế này bạn cần phải làm gì?

Theo chúng tôi bạn nên làm như sau:

- Thứ nhất: Yêu cầu cảnh sát giao thông thông báo lỗi vi phạm và giải thích rõ lỗi vi phạm đó như thế nào, xử phạt với số tiền là bao nhiêu? Trong điểm nào? Khoản nào? Điều nào của Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

- Thứ hai: Khi thấy cảnh sát giao thông có dấu hiệu làm sai hãy nhanh chóng quay lại clip làm bằng chứng khiếu nại.

- Cuối cùng: Khi bị cảnh sát giao thông dừng xe mà bạn không vi phạm luật giao thông mà cảnh sát vẫn khẳng định bạn vi phạm và yêu cầu lập biên bản >> Bạn hãy gọi ngay cho Luật sư, để luật sư xem xét trường hợp của bạn cảnh sát đã làm đúng hay sai.

>> Nếu bạn cần hỏi về Luật Giao Thông Đường Bộ thì hãy gọi cho Luật sư, đó là cách bạn hiểu hơn về pháp Luật, cũng là cách bạn tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, cũng để tránh một cá nhân cảnh sát giao thông làm sai, lạm quyền ảnh hưởng xấu đến hình ảnh người Công an nhân dân.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Trường hợp nào cảnh sát giao thông sẽ tạm giữ xe người vi phạm giao thông ?

4. Cảnh sát giao thông được xử lý trong những trường hợp nào ?

Thưa luật sư, Khi em đang đi trên đường không vi phạm về tốc độ, đội mũ bảo hiểm, gương xe đầy đủ, không chở quá số người quy định nhưng bị CSGT bắt lại để kiểm tra giấy tờ và bằng lái xe thì có đúng với quy định của pháp luật không?
Cảm ơn!

Trả lời:

Điều 5 Thông tư 01/2016/TT- BCA:

1. Được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật.

2. Xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và các vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý Nhà nước khác theo quy định của pháp luật.

3. Được áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; tạm giữ giấy phép lái xe, giấy đăng ký xe và giấy tờ khác có liên quan đến phương tiện, người điều khiển phương tiện hoặc những người trên phương tiện khi có hành vi vi phạm pháp luật, giấy tờ liên quan đến hoạt động vận tải để bảo đảm cho việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

4. Được yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết tai nạn giao thông; ùn tắc, cản trở giao thông hoặc trường hợp khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

5. Được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

6. Được trưng dụng các loại phương tiện giao thông; phương tiện thông tin liên lạc; các phương tiện, thiết bị kỹ thuật khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân và người điều khiển, sử dụng các phương tiện, thiết bị đó theo quy định của pháp luật.

7. Tạm thời đình chỉ người và phương tiện đi lại ở một số đoạn đường nhất định, phân lại luồng, phân lại tuyến và nơi tạm dừng phương tiện, đỗ phương tiện khi xảy ra ùn tắc giao thông hoặc có yêu cầu cần thiết khác về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

8. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, việc CSGT gọi bạn lại kiểm tra giấy tờ là đúng thẩm quyền theo pháp luật.

Thưa luật sư, Em bị bắt xe không mũ mà em quên mang theo giấy tờ, nhưng em chưa ký biên bản. Khi đi xin xe em đưa 200 nghìn nhưng C.S.G.T tỏ vẻ làm khó, không cho em lấy xe về. Em phải làm thế nào?

Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ, đường sắt

"2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này;

b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 06 tháng.

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

b) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;

c) Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe).

6. Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo, các loại xe tương tự xe ô tô.

7. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

c) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;

d) Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe).

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 tháng trở lên;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

c) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;

d) Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe).

9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 5; điểm b, điểm d khoản 7; điểm b, điểm d khoản 8 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, Giấy phép lái xe không hợp lệ;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 5, điểm d khoản 7, điểm d khoản 8 bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng."

Theo khoản 2 điều 6

"2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;

b) Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;

c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

d) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông;

đ) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật;

e) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

g) Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;

h) Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 49 Nghị định này;

i) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;

k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

l) Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

m) Ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước."

Theo đó, bạn không đội mũ bảo hiểm bạn sẽ bị phạt từ 100 000 đồng đến 200 000 đồng, bạn không mang giấy tờ, bạn sẽ bị phạt từ 80 000 đồng đên 120 000 đồng. Khi bạn nộp tiền phạt xong thì bạn sẽ nhận được xe.

Cách đây em có 1 chiếc xe của 1 người bạn của em, nhưng em chạy bị vi phạm giao thông. Qua quá trình kiểm tra xe và giấy tờ thì bên CSGT nói xe em giấy tờ xe giả lên tạm giữ chờ làm việc. CSGT có quyền tạm giữ xe của em là bao nhiêu lâu ?

Theo khoản 1 điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

"Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 Điều 6;

c) Điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;

d) Điểm q khoản 1; điểm d, điểm đ (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện), điểm e khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 8;

đ) Khoản 9 Điều 11;

e) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 4; điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 2 Điều 17;

h) Điểm b, điểm đ khoản 1; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21;

k) Điểm đ, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm m khoản 7; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 8; điểm c khoản 9 Điều 30;

l) Điểm b khoản 6 Điều 33."

Theo đó, bạn bị CSGT tạm giữ phương tiện 7 ngày đối với 1 trong những hành vi vi phạm tại khoản 1 điều 82.

Cho mình hỏi: Cảnh sát cơ động đi 1 mình có được bắt người đang điều khiển xe máy không đội mũ bảo hiểm không?

Theo khoản 3 điều 74

"3. Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm đ, điểm g khoản 1; điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm k, điểm r, điểm s khoản 3; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm c, điểm h khoản 5; điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm c khoản 8; khoản 9; khoản 10 Điều 5;

b) Điểm g, điểm n khoản 1; điểm a, điểm đ, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 2; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm k, điểm m khoản 3; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5; điểm a, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; khoản 8; khoản 9 Điều 6;

c) Điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d khoản 3; điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 4; khoản 5; điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;

d) Điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm o, điểm p, điểm q khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 8;

đ) Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 (trừ điểm a khoản 5, điểm đ khoản 6 Điều 12);

e) Khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 15;

g) Điều 18, Điều 20;

h) Điểm b khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm k khoản 5; điểm a, điểm b, điểm c khoản 6; điểm a khoản 7 Điều 23;

i) Điều 26, Điều 29;

k) Khoản 4, khoản 5 Điều 31; Điều 32, Điều 34;

l) Điều 47, Điều 49, Điều 51 (trừ điểm d khoản 4 Điều 51), Điều 52, Điều 53 (trừ khoản 4 Điều 53), Điều 72, Điều 73."

Theo đó, cảnh sát cơ động được quyền xử phạt đối với hành vi của người điều khiển xe máy không đội mũ bảo hiểm.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hỏi về quyền và nghĩa vụ của cảnh sát giao thông ? Trách nhiệm hình sự khi gây tai nạn giao thông

5. Các mức xử phạt thường gặp trong luật giao thông ?

Thưa luật sư, xin luật sư cho em hỏi. là vừa rồi em tham gia giao thông thì bị CSGT gia hiệu dừng xe, ktra hành chính... và phạt em lỗi đi dép lê, dép tông. Vậy có đúng ko ạ, có luật nào yêu cầu như vậy không ạ ?
Em xin cảm ơn

Trả lời:

Hiện nay, không có quy định nào về việc xử phạt hành chính về hành vi đi dép lê, dép tông điều khiển xe máy cả. Do đó việc bạn bị phạt với lỗi trên là không đúng. Bạn vui lòng cung cấp rõ thông tin cũng như biên lai nộp tiền để chúng tôi có thể giúp bạn chính xác nhất.

Theo luật mới 2016 em không hiểu rõ về luật. Mong luật sư có thể tư vấn giúp em về quyền hạn của CSCĐ đối với xe moto . Nay em có đi chơi với gấu bị CSCĐ tít còi kiểm tra. Xe em có vi phạm không gương chiếu hậu và đèn hậu sau bị hỏng không lên. Như em được biết thì theo khoản 4 điều 16 nghị định cũ thì CSCĐ không có quyền hạn phạt những vi phạm đó. Có nói nhưng anh này nói là theo luật 46 mới gì đó mà em tìm hiểu mãi không thấy. Mong được sự giúp đỡ của Luật Sư

Hiện nay, vấn đề bạn hỏi được điều chỉnh bởi Nghị định 100/2019/NĐ-CP, theo đó Nghị định này có quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm của lực lượng cảnh sát cơ động trong các trường hợp nhất định.

Tuy nhiên cũng theo quy định trên thì lỗi phạt không gương chiếu hậu, hỏng đèn hậu không thuộc thẩm quyền xử phạt của cảnh sát cơ động, do đó, chiến sĩ cảnh sát cơ động đó dẫn căn cứ như vậy là không chính xác.

Xin công ty luật tư vấn giúp tôi: Tôi có một chiếc xe tải có tải trọng cho phép là 1400kg và chiều dài xe là 5500-1850-2540. Khi tôi tham gia giao Thông thì được chở quá tải trọng là bao nhiêu, quá chiều cao và chiều dài là bao nhiêu. Một lần tôi chở hàng cao hơn kích thước trên đăng kiểm là 13cm(cụ thể là trong đăng kiểm là 2540 khi đi thì xe tôi cao 2670). Hỏi như vậy tôi có bị coi là quá chiều cao không và mức xử phạt là bao nhiêu. Xin cty giải đáp giúp tôi. Tôi xin trân thành cảm ơn!

Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì chỉ khi vượt quá trọng tải cho phép và chiều dài trước (hoặc sau) của xe từ 10% trở lên mới vi phạm luật giao thông. Còn đối với chiều cao thì chỉ được chở hàng trong chiều cao cho phép, nếu vượt quá sẽ bị xử phạt từ 2 triệu đến 3 triệu đồng.

Chào luật sư, em hiện 24 tuổi chưa có bằng lái xe, em mới mua xe được 5 ngày đang chờ ngày gọi xét duyệt đăng kí biển số xe, chủ sở hữu xe do bố e đứng tên, trong quá trình lưu thông trên đường đi đến hãng Honda để thay nhớt lần đầu, em bị Cảnh sát giao thông thổi phạt và đòi kiểm tra xe em trình bày thì bị Cảnh sát giao thông đòi giam xe, trường hợp của em nếu có bị xử phạt thì sẽ bị xử phạt như thế nào? Luật sư cho e biết chi tiết cụ thể về trường hợp của e

Về nguyên tắc, bạn sử dụng xe máy lưu thông không có biển số là vi phạm luật giao thông. Tuy nhiên nếu như bạn đã làm thủ tục đăng ký xe nhưng chưa được cấp biển số thì bạn có thể xuất trình giấy hẹn này và sẽ không bị phạt (nếu vẫn trong thời hạn ghi trong giấy hẹn). Nếu chiếc xe chạy quá thời hạn quy định mà vẫn chưa lấy biển sẽ bị coi là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt tiền từ 300 ngàn đến 400 ngàn đồng theo quy địh tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Như vậy, trường hợp của bạn nếu như bạn xuất trình được giấy tờ chứng minh bạn đang trong thời gian chờ lấy biển xe thì cảnh sát GT không có quyền xử phạt bạn. Còn nếu như bạn không có giấy tờ gì chứng minh thì bạn có thể bị phạt với mức phạt như trên.

Thưa luật sư ngày 19_3_2016 em có điều khiển 1 xe honda yamaha thì bị thổi hiệu lệnh dừng xe khi em xuống xe thì bị nói là xe không được dùng kiếng kiểu và đồng thời đề nghị kiểm tra giấy tờ xe, bảo hiểm và bằng lái nhưng em lại quên chưa mua lại bảo hiểm và chưa có bằng lái nếu như vậy theo đún Luật dân sự Việt Nam thì theo khoản bao nhiêu và điều mấy em có thể bị phạt tiền từ mức bao nhiêu đến mức bao nhiêu ạ .

Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, giấy đăng ký xe, bảo hiểm.. sẽ bị phạt từ 80 ngàn đến 120 ngàn.

Cũng theo quy định này, đối với hành vi điều khiển xe mô tô dung tích dưới 175cm3 mà không có bằng lái thì sẽ bị phạt với mức từ 800 ngàn đến 1.200 ngàn đồng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Luật Giao thông - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tự ý thay đổi màu sơn (kết cấu) của xe máy, mô tô bị xử phạt thế nào ?