- 1. Xã viên hợp tác xã có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?
- 2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của xã viên hợp tác xã hưởng tiền lương theo sản phẩm là bao nhiêu?
- 3. Quyền, nghĩa vụ của xã viên hợp tác xã
- 3.1. Quyền của xã viên hợp tác xã
- 3.2. Nghĩa vụ của xã viên hợp tác xã
- 4. Chấm dứt tư cách xã viên
1. Xã viên hợp tác xã có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định theo điểm h khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:
- Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
Theo quy định trên thì hợp tác xã cũng là chủ thể thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu có thuê mướn, sử dụng người lao động theo hợp đồng lao động.
Như vậy, nếu xã viên hợp tác xã trong trường hợp này ký hợp đồng lao động với hợp tác xã thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Còn nếu chỉ làm xã viên hợp tác xã, không phải là người làm việc theo hợp đồng lao động thì không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của xã viên hợp tác xã hưởng tiền lương theo sản phẩm là bao nhiêu?
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:
- Người lao động hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất gồm các đối tượng như sau:
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
+ Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
+ Cán bộ, công chức, viên chức;
+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
+ Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
- Người lao động hàng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất gồm các đối tượng sau: Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn ( trong trường hợp xã viên, hợp tác xã trong trường hợp này ký hợp đồng lao động với hợp tác xã và phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)
- Người lao động hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
Như vậy dựa vào quy định pháp luật về quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng tháng, ta xác định được mức đóng của xã viên hợp tác xã đóng với mức đóng là 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.
- Phương thức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
3. Quyền, nghĩa vụ của xã viên hợp tác xã
3.1. Quyền của xã viên hợp tác xã
Xã viên hợp tác xã có các quyền được quy định tại Điều 14 Luật Hợp tác xã 2012 như sau:
- Được hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ.
- Được phân phối thu nhập theo quy định của Luật này và điều lệ.
- Được hưởng các phúc lợi của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Được tham dự hoặc bầu đại biểu tham dự đại hội thành viên, hợp tác xã thành viên.
- Được biểu quyết các nội dung thuộc quyền của đại hội thành viên theo quy định tại Điều 32 của Luật này.
- Ứng cử, đề cử thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Kiến nghị, yêu cầu hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên giải trình về hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; yêu cầu hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên triệu tập đại hội thành viên bất thường theo quy định của Luật này và điều lệ.
- Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ phục vụ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của điều lệ.
- Được trả lại vốn góp khi ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật này và điều lệ.
- Được chia giá trị tài sản được chia còn lại của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật này và điều lệ.
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
- Quyền khác theo quy định của điều lệ.
3.2. Nghĩa vụ của xã viên hợp tác xã
Nghĩa vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên căn cứ Điều 15 Luật Hợp tác xã 2012 được quy định như sau:
- Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo hợp đồng dịch vụ.
- Góp đủ, đúng thời hạn vốn góp đã cam kết theo quy định của điều lệ.
- Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong phạm vi vốn góp vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
- Tuân thủ điều lệ, quy chế của hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, nghị quyết đại hội thành viên, hợp tác xã thành viên và quyết định của hội đồng quản trị hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Nghĩa vụ khác theo quy định của điều lệ.
4. Chấm dứt tư cách xã viên
Tư cách xã viên chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Xã viên là cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, xã viên là hộ gia đình không có người đại diện đủ điều kiện theo qui định của Điều lệ hợp tác xã, xã viên là pháp nhân bị giải thể, phá sản hoặc không có người đại diện đủ điều kiện theo qui định của Điều lệ hợp tác xã;
- Xã viên đã được chấp nhận ra khỏi hợp tác xã theo qui định của Điều lệ hợp tác xã;
- Xã viên đã chuyển hết vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo qui định của Điều lệ hợp tác xã;
- Các trường hợp khác do Điều lệ hợp tác xã quy định.
Khi chấm dứt tư cách xã viên, việc giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ đối với xã viên được thực hiện theo qui định của Điều lệ hợp tác xã.
>>> Xem thêm: Năm 2023, Các đối tượng phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luât sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.