1. Xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức bằng hỏa luyện

Nguyên lý của việc xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức bằng phương pháp hỏa luyện, như quy định tại Mục 3 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2017 (ISO 11426:2014), được mô tả như sau:

- Thêm bạc vào hợp kim vàng: Hợp kim vàng được pha trộn với bạc để tạo ra hợp chất. Hợp chất này sau đó sẽ được cupel hóa trong lò cupel.

- Cupel hóa: Hợp chất của vàng và bạc được đưa vào lò cupel và nung nóng cho đến khi thu được một hạt kim loại quý.

- Làm phẳng và cán mỏng: Sau khi thu được hạt kim loại quý, nó được làm phẳng và cán mỏng để chuẩn bị cho quá trình phân tích tiếp theo.

- Chiết tách bạc và cân vàng: Bạc được chiết tách ra khỏi mẫu (hầu hết) bằng axit nitric. Lượng vàng còn lại sau khi bạc được loại bỏ được cân để xác định hàm lượng vàng trong hợp kim.

- Loại trừ sai số hệ thống: Sai số có thể xuất hiện trong quy trình này được loại trừ bằng cách thực hiện phân tích mẫu chuẩn đối chứng song song.

Việc thực hiện các bước theo nguyên lý trên giúp đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của quá trình xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức bằng phương pháp hỏa luyện. Tóm lại, việc xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức bằng phương pháp hỏa luyện, theo quy định của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2017 (ISO 11426:2014), được thực hiện theo các nguyên lý cơ bản sau:

- Hợp kim vàng được pha trộn với bạc để tạo hợp chất và sau đó được cupel hóa trong lò cupel.

- Hạt kim loại quý thu được sau cupel hóa được làm phẳng và cán mỏng để chuẩn bị cho quá trình phân tích tiếp theo.

- Bạc được chiết tách ra khỏi mẫu bằng axit nitric, và lượng vàng còn lại được cân để xác định hàm lượng vàng.

- Để loại trừ sai số hệ thống, các mẫu chuẩn đối chứng được sử dụng song song với mẫu cần phân tích.

 

2. Thuốc thử xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng bằng phương pháp hỏa luyện

Theo quy định tại Mục 4 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2017 (ISO 11426:2014), trong quá trình phân tích hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức bằng phương pháp hỏa luyện, chỉ sử dụng các loại thuốc thử được công nhận và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Dưới đây là danh sách các loại thuốc thử được sử dụng trong phương pháp này:

- Axit nitric, 33% và 49%: Sử dụng để hòa tan hợp kim vàng trước khi tiến hành phân tích. Phải có hàm lượng halogenur thấp không đáng kể, được kiểm tra bằng phép thử bạc nitrat.

- Chì tinh khiết phân tích: Sử dụng để tạo môi trường nung chảy và làm chất chứa mẫu phân tích.

- Bạc tinh khiết: Dùng để cho thêm vào mẫu phân tích. Độ tinh khiết nhỏ nhất phải là 999,9 % theo khối lượng. Không chứa vàng và kim loại nhóm platin.

- Vàng tinh khiết: Dùng cho các mẫu đối chứng. Độ tinh khiết nhỏ nhất phải là 999,9 ‰ để xác định vàng trong khoảng từ 333 ‰ đến 990 ‰ theo khối lượng và 999,99 ‰ để xác định vàng cao hơn 990 ‰ theo khối lượng.

- Paladi tinh khiết: Dùng cho các mẫu đối chứng. Độ tinh khiết nhỏ nhất phải là 999,5 % theo khối lượng. Không chứa vàng.

- Nickel: Dùng cho các mẫu đối chứng. Dưới dạng tiền hợp kim thích hợp. Không chứa kim loại quý.

- Đồng lá hoặc dây: Dùng cho các mẫu đối chứng. Độ tinh khiết nhỏ nhất phải là 999 ‰ theo khối lượng. Không chứa vàng và kim loại nhóm platin.

- Natri tetraborat (Na2B4O7), khan: Sử dụng như chất hòa tan.

Các loại thuốc thử này đảm bảo tiêu chuẩn và chất lượng phân tích hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức theo Tiêu chuẩn quốc gia.

 

3. Thiết bị hỗ trợ xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng 

Để xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức bằng phương pháp hỏa luyện theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2017 (ISO 11426:2014), cần sử dụng các thiết bị sau:

- Thiết bị thử nghiệm thông thường: Dùng để thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên mẫu.

- Lò cupel: Được sử dụng để nung mẫu trong môi trường oxi hóa. Lưu ý rằng lò múp tiêu chuẩn không đáp ứng được mục đích này.

- Chén cupel magie oxit: Dùng để hấp thụ oxit chì và các oxit kim loại cơ bản được tạo thành trong quá trình nung.

- Bình nón phân kim hoặc giỏ chịu axit nitric: Sử dụng để chứa axit nitric để làm sạch và tạo xỉ từ mẫu.

- Chén nung: Chế tạo từ vật liệu chịu lửa, dùng để nung mẫu.

- Kẹp lò cupel: Dùng để giữ chén cupel trong lò cupel.

- Kìm dùng trong thử nghiệm: Được sử dụng để cầm các mẫu và thiết bị trong quá trình thử nghiệm.

- Đe (bề mặt láng bóng): Dùng để làm phẳng và làm bóng bề mặt của mẫu trước khi thử nghiệm.

- Búa có bề mặt láng bóng: Có khối lượng tối thiểu 400 g, được sử dụng để đập phẳng và đánh bóng mẫu trước khi thử nghiệm.

- Đĩa tạo xỉ: Được sử dụng để tạo xỉ từ mẫu trong quá trình làm sạch.

- Máy cán đồ trang sức: Dùng để làm phẳng và làm mỏng mẫu trước khi thử nghiệm.

- Kẹp tạo xỉ: Sử dụng để kẹp đĩa tạo xỉ trong quá trình làm sạch.

- Bàn chải làm sạch: Dùng để làm sạch mẫu trước khi thử nghiệm.

- Cân phân tích: Có độ chính xác đọc là 0,01 mg, được sử dụng để cân mẫu và các chất liệu trong quá trình chuẩn bị mẫu và thử nghiệm.

Tóm lại, để xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức bằng phương pháp hỏa luyện theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2017 (ISO 11426:2014), cần sử dụng một loạt các thiết bị và công cụ. Các thiết bị này bao gồm lò cupel, chén cupel magie oxit, bình nón phân kim hoặc giỏ chịu axit nitric, chén nung, kẹp lò cupel, kìm, đe, búa, đĩa tạo xỉ, máy cán đồ trang sức, kẹp tạo xỉ, bàn chải làm sạch và cân phân tích.

 

4. Báo cáo thử nghiệm xác định hàm lượng vàng bằng phương pháp hỏa luyện

Báo cáo thử nghiệm về xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức bằng phương pháp hỏa luyện theo quy định tại Mục 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2017 (ISO 11426:2014) bao gồm các thông tin sau:

- Thông tin nhận dạng mẫu: Nguồn gốc của mẫu (ví dụ: cửa hàng, nhà sản xuất). Ngày nhận mẫu. Hình dạng của mẫu (ví dụ: dây chuyền, nhẫn, bông tai).

- Quy trình lấy mẫu: Mô tả cách lấy mẫu từ sản phẩm trang sức và quá trình chuẩn bị mẫu cho phân tích.

- Phương pháp sử dụng viện dẫn tiêu chuẩn: Mô tả quy trình phân tích và các bước thực hiện theo Tiêu chuẩn TCVN 9875:2017 (ISO 11426:2014).

- Kết quả phân tích: Hàm lượng vàng của mẫu tính bằng phần nghìn theo khối lượng (‰). Ghi lại giá trị đơn lẻ và giá trị trung bình của hàm lượng vàng.

- Sai lệch và quan sát: Ghi chú về bất kỳ sai lệch nào so với phương pháp quy định trong Tiêu chuẩn TCVN 9875:2017 (ISO 11426:2014). Quan sát và ghi nhận bất kỳ điều gì không bình thường trong quá trình xác định hàm lượng vàng.

- Ngày thử nghiệm: Ghi lại ngày thực hiện thử nghiệm.

- Thông tin phòng thử nghiệm: Thông tin về phòng thí nghiệm thực hiện phân tích, bao gồm tên và địa chỉ. Chữ ký của người quản lý phòng thí nghiệm và người thực hiện phân tích.

Báo cáo này cung cấp thông tin chi tiết về quá trình và kết quả phân tích, đảm bảo tính chính xác và minh bạch của quy trình xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Hàm lượng Purin trong thực phẩm, đồ uống có cồn và các thực phẩm bổ sung

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.