1. Phù hiệu xe tải?

Xin chào văn phòng luật Minh Khuê. Hiện tại gia đình tôi có 03 xe tải 2 xe tải trọng 2.5 tấn và 1 xe tải trọng 3.85 tấn. Tôi có câu hỏi mong được tư vấn như sau:

Theo quy định của pháp luật chậm nhất đến ngày 1.1.2017 xe kinh doanh vận tải phải có phù hiệu xe tải. Nhưng gia đình tôi không kinh doanh vận tải vậy xe tải không đăng ký kinh doạnh vận tải và trên sổ kiểm định không có đăng ký kinh doanh vận tải thì có phải làm phù hiệu xe tải không ?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Làm phù hiệu xe tải?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi : 1900.6162

Trả lời

Thứ nhất, về đăng ký kinh doanh vận tải

Mặc dù theo như trình bày của bạn là gia đình bạn không kinh doanh vận tải, nhưng trước hết cần phải làm rõ gia đình bạn có sử dụng xe tải với mục đích kinh doanh hay không. Căn cứ theo khoản 1,2, 3 Điều 3, Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh về điều kiện kinh doanh vận tại bằng xe ô tô quy định thì :

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

2. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.

Như vậy, theo quy định trên thì phù hiệu xe được cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, gia đình bạn không sử dụng cả 3 xe tải trên với mục đích kinh doanh vì vậy không cần làm giấy phép đăng ký kinh doanh vận tải. Việc làm phù hiệu xe chỉ bắt buộc đối với các đối tượng có hoạt động kinh doanh vận tải.

>> Xem thêm:  Quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe năm 2021

2. Xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Quy định về việc cấp phù hiệu xe tải từ 1/7/2018 như thế nào. Tôi có 1 cái xe dùng để chở thức ăn chăn nuôi gia súc vì nhà có nuôi gia súc để bán, xe 1 tấn thì có cần xin cấp phù hiệu xe tải hay không?

Từ 1/7/2018 trường hợp nào cần phải xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu xe tải và gắn thiết bị giám sát hành trình

Luật sư tư vấn hoạt động kinh doanh vận tải trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

2. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.

Như vậy trường hợp này của bạn kinh doanh chăn nuôi gia súc để bán, và bạn dùng xe để chở hàng hóa thức ăn chăn nuôi, đây là công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ và có thu nhập từ việc bán gia súc. Vậy hoạt động này của bạn được coi là kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp.

Theo quy định tại Điểm d khoản 4 Điều 20 TT12/2020/TT-BGTVT quy định về lộ trình gắn phù hiệu xe đối với những loại xe chưa được gắn phù hiệu trước khi Nghị định này có hiệu lực như sau:

Điều 20. Quy định đối với xe vận tải hành khách theo tuyến cố định

1. Phải đáp ứng các quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

2. Được niêm yết thông tin theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Thông tư này.

3. Số lượng, chất lượng, cách bố trí ghế ngồi, giường nằm trong xe phải đảm bảo đúng theo thiết kế của xe và được đánh số thứ tự lớn dần từ phía trước đến phía sau xe.

4. Trên xe phải trang bị dụng cụ thoát hiểm, bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn theo quy định.

5. Có phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Phù hiệu được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe.

6. Phía sau ghế ngồi hoặc bên cạnh giường nằm phải có Bảng hướng dẫn về an toàn giao thông và thoát hiểm, các nội dung chính gồm: quy định dây an toàn phải được cài chặt trước khi xe chạy và hướng dẫn cài dây an toàn (nếu có); hướng dẫn sắp xếp hành lý; bảng cấm hút thuốc lá trên xe; hướng dẫn sử dụng hệ thống điện trên xe (nếu có); hướng dẫn cách sử dụng bình cứu hỏa, búa thoát hiểm và hướng thoát hiểm khi xảy ra sự cố.

7. Trong cùng một thời điểm, mỗi xe chỉ được đăng ký và khai thác tối đa 02 tuyến vận tải hành khách cố định, các tuyến này được phép nối tiếp nhau (có bến xe nơi đến của tuyến đã kết thúc hành trình là bến xe nơi đi của tuyến tiếp theo).

Tại Điều 50 Thông tư 12/2020/TT-BGTVTquy định về trường hợp kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp phải có Giấy phép kinh doanh như sau:

"Điều 50. Quy định về đối tượng đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải có Giấy phép kinh doanh

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thuộc một trong các đối tượng sau đây:

a) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định của Chính phủ về danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm quyền cấp phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

b) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng theo quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.

c) Có từ 05 xe trở lên.

d) Sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa.

2. Lộ trình thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô."

Như vậy trường hợp này của bạn không cần xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải.

Và đồng thời căn cứ theo Công văn 6675/BGTVT-VT thì đơn vị kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 10 tấn để vận chuyển hàng hóa và có số lượng dưới 05 xe không thuộc đối tượng phải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu và gắn thiết bị giám sát hành trình. Trường hợp này của bạn không cần xin cấp phù hiệu xe tải và không phải gắn thiết bị giám sát hành trình.

>> Xem thêm:  Mẫu phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mới năm 2021

3. Quy định của pháp luật về phù hiệu xe tải ?

Da chào anh chị . Em muốn tìm đơn Xin Tạm ngừng Hoạt Động xe Contener gửi Trạm Đăng Kiểm đề ngưng đóng lệ phí giao thông (Vì xe gặp trục trặc phải chờ thời gian sữa chữa ) Anh chị hướng dẫn cho em với ạ ? Em Cảm ơn

Trả lời:

​Công ty luật Minh Khuê tư vấn về phù hiệu xe, xe tải theo quy định của luật giao thông đường bộ:

TÊN ĐƠN VỊ ...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………….

……….., ngày.... tháng ... năm 20 …

ĐƠN XIN NGHỈ LƯU HÀNH

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ………..

Tên.... doanh nghiệp, hợp tác xã ………….

Số ĐKKD: ……………………………. cấp ngày: ……………………………………….

Địa chỉ cơ quan: ……………………………………………………………………………

Đề nghị Sở Giao thông vận tải xem xét, chấp thuận và thực hiện tạm giữ phù hiệu, biển hiệu làm cơ sở cho... (Tên doanh nghiệp, hợp tác xã)... để làm căn cứ xác định thuộc diện không chịu phí sử dụng đường bộ đối với các phương tiện nêu dưới đây:

Số TT

Loại xe

Biển số xe

Số phù hiệu, biển hiệu (nếu có)

Thời gian dự kiến tạm dừng hoạt động

1

Từ ngày .... đến ngày ...

2

Sở Giao thông vận tải tỉnh ………………………………. xác nhận các xe nêu trên chính thức nghỉ lưu hành kể từ ngày .... tháng .... năm ……………

Đơn này được lập thành 03 bản, 02 bản giao cho chủ phương tiện (01 bản lưu, 01 bản để kèm hồ sơ gửi cơ quan đăng kiểm làm thủ tục xác định xe dừng sử dụng), 01 bản lưu tại Sở Giao thông vận tải.

LÃNH ĐẠO SỞ
(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

4. Giấy phép vào phố cấm?

Thưa luật sư, Luật sư cho tôi hỏi. Xe của tôi 29 chỗ. Tôi chạy khách du lịch theo hợp đồng và có phù hiệu hợp đồng.Tôi có phải mua giấy phép vào phố cấm không vậy? Cảm ơn!

Trả lời:

Khi bạn chạy xe du lịch vào đường cấm thì bạn phải được cấp phép cho phương tiện vận tải vào đường cấm:

Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn tại Mục 3.3 của thủ tục này và nộp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải

- Bước 2: Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ đã hợp lệ thì phát hành giấy hẹn ngày đến nhận kết quả.

- Bước 3: Sở Giao thông vận tải nghiên cứu, giải quyết hồ sơ và cấp giấy phép lưu hành.

- Bước 4: Trả Giấy phép cho tổ chức, cá nhân.

Cách thức thực hiện:

- Hồ sơ được nộp và trả kết quả trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & Trả kết quả - Sở Giao thông vận tải

3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

3.3.1. Thành phần hồ sơ:

a) Chứng minh nhân dân của chủ phương tiện (nếu chủ phương tiện không trực tiếp đến nộp hồ sơ cấp phép phải có giấy ủy quyền của chủ phương tiện theo quy định hiện hành) hoặc giấy giới thiệu (đối với tổ chức, cơ quan, đơn vị, công ty, doanh nghiệp);

b) Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu Phụ lục GTĐT-03 hoặc văn bản đề nghị có nội dung đầy đủ các thông tin theo mẫu;

c) Giấy tờ phương tiện (photo kèm bản chính để đối chiếu): Giấy chứng nhận đăng ký xe, sổ kiểm định kỹ thuật;

d) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hợp đồng thuê xe (đối với xe thuê).

3.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3.4. Thời hạn giải quyết: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải

3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

3.8. Phí, lệ phí: Không có.

3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:

- Đơn đề nghị Giấy phép cho phương tiện vận tải vào đường cấm; dừng, đỗ xe tại khu vực cấm (Phụ lục GTĐT-03).

3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

3.10.1. Yêu cầu:

- Tổ chức, cá nhân đến làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe phải mang theo bản gốc hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của các bản sao nêu trên để đối chiếu.

3.10.2. Điều kiện:

- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe còn thời hạn hiệu lực.

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

a) Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

>> Xem thêm:  Có phải đăng ký kinh doanh vận tải hàng hóa hay không ?

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định mới khi xe không có phù hiệu có bị phạt hành chính không?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Các hành vi bị nghiêm cấm trong khi tham gia giao thông?

Trả lời:

Căn cứ theo quy định của pháp luật an toàn giao thông đường bộ quy định rằng các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

1. Phá hoại đường, cầu, hầm, bến phà đường bộ, đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, gương cầu, dải phân cách, hệ thống thoát nước và các công trình, thiết bị khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

2. Đào, khoan, xẻ đường trái phép; đặt, để chướng ngại vật trái phép trên đường; đặt, rải vật nhọn, đổ chất gây trơn trên đường; để trái phép vật liệu, phế thải, thải rác ra đường; mở đường, đấu nối trái phép vào đường chính; lấn, chiếm hoặc sử dụng trái phép đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ; tự ý tháo mở nắp cống, tháo dỡ, di chuyển trái phép hoặc làm sai lệch công trình đường bộ.

3. Sử dụng lòng đường, lề đường, hè phố trái phép.

4. Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ.

5. Thay đổi tổng thành, linh kiện, phụ kiện xe cơ giới để tạm thời đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của xe khi đi kiểm định.

6. Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép, lạng lách, đánh võng.

7. Điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy.

8. Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.

9. Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định.

Điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ không có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng.

10. Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ.

11. Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu.

12. Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ, bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông dân cư, trừ các xe được quyền ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của Luật này.

13. Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới; sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.

14. Vận chuyển hàng cấm lưu thông, vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm, động vật hoang dã.

15. Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn; chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người quy định.

16. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định.

17. Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm.

18. Khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông.

19. Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn.

20. Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông.

21. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp của bản thân hoặc người khác để vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ.

22. Sản xuất, sử dụng trái phép hoặc mua, bán biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

23. Hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, hành vi khác gây nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Câu hỏi: Biển báo hiệu đường bộ gồm bao nhiêu nhóm?

Trả lời:

Căn cứ theo quy định của luật an toàn giao thông đường bộ 2008, Biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm, quy định như sau:

a) Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;

b) Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;

c) Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;

d) Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;

đ) Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

Câu hỏi: Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông có ý nghĩa như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ theo quy định của luật an toàn giao thông đường bộ 2008, Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông quy định như sau:

a) Tay giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở các hướng dừng lại;

b) Hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được đi;

c) Tay phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải; người tham gia giao thông ở phía bên trái người điểu khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.