Luật sư tư vấn:

1. Cơ sở pháp lý đăng ký cấp lại giấy khai sinh

- Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 của Quốc hội 

- Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

- Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP

 

2. Hồ sơ cấp lại giấy khai sinh 

Căn cứ vào Điều 16 Luật hộ tịch năm 2014 quy định:

"1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; việc xác định quê quán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ."

 

3. Thủ tục cấp lại khai sinh khi đang định cư nước ngoài

Chị tôi sanh năm 1966 tại TN, hiện đang định cư ở Úc. Chị đã bị mất giấy khai sinh, không có bản copy cũng như các giấy tờ liên quan như bằng cấp, học bạ, bằng đại học.... Chị chỉ còn bản copy hộ khẩu cũ trước đây có tên chị cùng tên cha mẹ tôi (Hộ khẩu cũ đã bị thu lại và thay thế bằng hộ khẩu mới) . Vậy trong trường hợp của chị tôi, có cách nào để xin trích lục lại giấy khai sinh không ạ.

=> Chị ấy có thể xuất trình chứng minh thư nhân dân và sổ hộ khẩu hiện nay tại UBND cấp xã nơi mà trước đây chị ấy đăng ký khai sinh để xin cấp lại trích lục của lục giấy khai sinh và chị bạn sẽ phải nộp lệ phí cấp trích lục khi xin trích lục.

 

Thưa luật sư, Gia đình tôi bị thất lạc (mất hẳn) bản gốc GIẤY KHAI SINH của con trai ruột ( cháu sinh năm 2014) nhưng vẫn còn 20 bản sao có công chứng , Vậy có cần làm lại bản chính không? có vướng mắc gì về pháp lý hay khó khăn trong việc đăng kí xin học hay các công việc hành chính liên quan không ? Vì hôm rồi đăng kí xin học mẫu giáo cho con các cô yêu cầu bắt phải có bản gốc đối chiếu? việc này có đúng không?
Thưa luật sư, Tôi có cháu đầu sinh năm 2013 đã làm giấy khai sinh tại Uỷ ban nhân dân xã nhưng tui đã làm mất, năm nay 2016 tôi muốn xin cấp lại giấy khai sinh bản gốc cho cháu nhưng Ủy ban nhân dân trả lời luật mới không cấp lại giấy khai sinh bản gốc trong trường hợp này. Vậy luật sư cho tôi hỏi hiện tại luật mới về vấn đề xin cấp lại giấy khai sinh như thế nào vậy?

=> Bạn chỉ có thể xin cấp lại Bản chính giấy khai sinh nếu:

"Điều 24. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.
3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ."

Lúc này nếu cơ quan nhà nước vẫn còn lưu giữ Sổ hộ tịch thì bạn chỉ có thể xin lại trích lục Giấy khai sinh. Bản trích lục này hoặc bản sao có công chứng có giá trị pháp lý ngang nhau. Việc cô giáo yêu cầu có bản gốc để đối chiếu là không cần thiết vì bản sao có công chứng đã được coi là giấy tờ có giá trị pháp lý để chứng minh rồi.

 

Thưa luật sư, xin hỏi: Hiện nay tôi mới sinh một bé gái, tôi là mẹ ( Quốc tịch Việt Nam ) và Bố đứa bé ( Quốc tịch Đan Mạch ) nhưng chúng tôi không đăng ký kết hôn. Bây giờ tôi muốn làm giấy khai sinh cho bé mang quốc tịch Đan Mạch thì giấy tờ và thủ tục cần những gì? Quy trình làm giấy khai sinh cho con có phức tạp không và có khó khăn gì không?

=> Bạn và bố đứa bé không đăng ký kết hôn với nhau nên nếu muốn đăng ký khai sinh có cả tên cha tên mẹ thì phải làm thủ tục nhân cha- con kết hợp với đăng ký khai sinh. Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định:

"Điều 12. Kết hợp giải quyết việc đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con

Khi đăng ký khai sinh cho trẻ em mà có người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con thì cơ quan đăng ký hộ tịch kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con như sau:

1. Hồ sơ gồm:

a) Tờ khai đăng ký khai sinh và Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;

b) Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật hộ tịch;

c) Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.

2. Các giấy tờ khác, trình tự giải quyết được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 và Điều 25 của Luật hộ tịch trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 và Điều 44 của Luật hộ tịch trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Nội dung đăng ký khai sinh xác định theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP. Giấy khai sinh và Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con được cấp đồng thời cho người yêu cầu."

Về vấn đề bạn muốn cho con theo quốc tịch Đan Mạch thì bạn và bố đủa trẻ phải lầm một biên bản thỏa thuận rằng hai vợ chồng đồng ý để con theo quốc tịch Đan Mạch là được.

 

4. Cấp lại giấy khai sinh thực hiện ở đâu ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em hiện tại làm công nhân ở khu công nghiệp. Em muốn trích lục giấy khai sinh  ? Mong được Luật sư tư vấn

 

Trả lời:

Khoản 9 Điều 4 Luật Hộ tịch quy định:

9. Trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Bản chính trích lục hộ tịch được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký. Bản sao trích lục hộ tịch bao gồm bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính.

Theo quy định trên, có thể hiểu trích lục khai sinh là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện sinh của một cá nhân đã đăng ký khai sinh.

Thời điểm này bạn xin cấp trích lục khai sinh chỉ xin được bản sao chứ không phải bản chính. Tuy nhiên, giá trị pháp lý tương đương nhau.

Hiện nay, cơ quan đăng ký khai sinh được quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Hộ tịch như sau:

1. Cơ quan đăng ký hộ tịch là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện).

Về cơ quan cấp bản sao trích lục hộ tịch, Điều 63 Luật Hộ tịch quy định cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký như sau:

Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.

Theo khoản 5 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014:

Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm cơ quan đăng ký hộ tịch, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và cơ quan khác được giao thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Vì thế, bạn có quyền xin cấp bản sao trích lục khai sinh tại:

- Bộ Tư pháp;

- Bộ Ngoại giao;

- Cơ quan đăng ký hộ tịch: Thông thường là Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu khai sinh có yếu tố nước ngoài).

Tuy nhiên, hiện nay, Cơ sở dữ liệu hộ tịch chưa được cập nhật hoàn thiện thì việc cấp trích lục giấy đăng ký khai sinh vẫn được cấp căn cứ vào Sổ đăng ký khai sinh nơi cá nhân đã đăng ký khai sinh trước đây. Vì thế, cá nhân xin cấp trích lục khai sinh phải quay lại nơi từng cấp khai sinh trước đây.

 

5. Thủ tục cấp trích lục khai sinh ?

Về thủ tục xin cấp trích lục khai sinh bản sao, căn cứ Điều 64 Luật Hộ tịch:

1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

2. Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.

Hồ sơ chuẩn bị:

- Mẫu đơn xin trích lục giấy khai sinh;

- Xuất trình giấy tờ tùy thân có ảnh;

- Trường hợp ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục phải có văn bản ủy quyền.

Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy hồ sơ đầy đủ và phù hợp, công chức làm công tác hộ tịch căn cứ vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch, ghi nội dung bản sao trích lục giấy khai sinh, báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch ký cấp bản sao trích lục cho người yêu cầu.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.