Nhưng công ty nói là tôi phải nộp GIẤY ĐĂNG KÝ KẾT HÔN để chứng minh. Vậy văn phòng luật sư cho tôi hỏi là công ty có quyền yêu cầu tôi nộp Giấy kết hôn hay không? Bởi vì tôi chưa làm giấy kết hôn và cũng không muốn nộp vì lý do riêng tư. Và từ trước tới giờ không có ai trong công ty nộp Giấy đăng ký kết hôn khi xin nghỉ kết hôn cả.

Xin luật sư tư vấn giúp cho tôi. Mong nhận được trả lời sớm từ các luật sư và tôi thành thật biết ơn. Chúc văn phòng luật sư năm mới AN KHANG THỊNH VƯỢNG! Trân trọng,

Người gửi: H.T Dũng.

>> Luật sư tư vấn thời gian được nghỉ khi đăng ký kết hôn, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

1. Quy định về thời gian nghỉ việc riêng

Trước đây theo quy định tại Điều 116, khoản 1 điểm a Bộ luật lao động năm 2012 (đã hết hiệu lực, chỉ có giá trị tham khảo), kết hôn được phép nghỉ hưởng nguyên lương trong 3 ngày; còn nếu con kết hôn thì được nghỉ 01 ngày.

Hiện nay, căn cứ theo quy định tại Điều 115 Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định về các trường hợp nghỉ việc riêng có được hưởng lương, các trường hợp nghỉ việc riếng có đươc hưởng lương và thời gian nghỉ việc riêng, cụ thể như sau:

" Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết  Nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không lương".

Như vậy theo những thông tin mà bạn đã cung cấp cho bên phía công ty Luật Minh Khuê chúng tôi thì chúng tôi nhận định việc bạn nghỉ để kết hôn pháp luật lao động cho phép bạn được nghỉ với thời gian là 03 ngày và được hưởng nguyên lương trong thời gian này. Theo đó công ty của bạn sẽ căn cứ trên thời gian, địa điểm mà các bạn tổ chức đám cưới, cũng như là căn cứ vào thời gian được ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của hai vợ chồng bạn đề làm căn cứ trả lương cho hai bạn theo quy định của Luật (đối với khoảng thời gian là 03 ngày nghỉ việc được hưởng nguyên lương theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019).

Nếu bạn muốn nghỉ hưởng nguyên lương đối với trường hợp bản thân bạn kết hôn là 03 ngày thì bạn phải trực tiếp đến Ban lãnh đạo công ty cũng như bộ phận hành chính nhân sự để yêu cầu giải quyết chế độ này. Nó đồng nghĩa với việc, nếu bạn muốn hưởng chế độ nghỉ 03 ngày làm việc hưởng nguyên lương với lý do bản thân kết hôn thì bạn phải đưa ra được căn cứ chứng minh bạn đã kết hôn rồi. Cụ thể, trong trường hợp này, là bạn phải xuất trình được Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của hai vợ chồng bạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thì công ty mới duyệt cho bạn. Hai bạn chưa đăng ký kết hôn mà mới chỉ tổ chức đám cưới thì vẫn chưa đủ điều kiện hưởng chế độ bản thân kết hôn 03 ngày.

Tuy nhiên, nếu xét theo nội quy của công ty của bạn có quy định về vấn đề này thì đương nhiên, bạn phải đáp ứng đúng theo quy định của nội quy công ty. Ngược lại, nếu bạn muốn nghỉ việc riêng có hưởng lương đối với bản thân thì bạn phải xin phép công ty, đồng thời xuất trình được giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của bạn cho công ty thì công ty mới có thể giải quyết cho bạn.

Để được nghỉ theo tiêu chuẩn này, bạn phải có những giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân theo pháp luật của bạn rằng đã kết hôn. Giấy tờ chứng minh theo quy định của pháp luật là Giấy đăng ký kết hôn. Do đó, khi tiến hành xin nghỉ phép vì việc kết hôn, công ty bạn yêu cầu trình Giấy đăng ký kết hôn là không trái pháp luật. Bạn có thể nộp bản sao chứng thực giấy tờ trên cho công ty bạn.

Trên thực tế bạn có thể cảm thấy bất tiện về vấn đề này vì nhiều cặp đôi có thể làm lễ kết hôn rồi mới đi đăng ký kết hôn tuy nhiện việc làm như vậy là không đúng luật. Việc yêu cầu cung cấp giấy đăng ký kết hôn (bản sao) có thể là một việc làm "hơi cứng nhắc" nhưng không trái luật. Nhiều doanh nghiệp chỉ cần người lao động làm đơn xin nghỉ việc nêu rõ nghỉ việc vì mục đích gì là được. Còn nếu nghỉ việc sai với mục đích của đơn xin nghỉ việc để kết hôn thì căn cứ vào nội quy công ty để xử lý việc này.

Luật Minh Khuê xin cung cấp thêm một số chế độ nghỉ của người lao động:

 

2. Chế độ nghỉ hằng tuần của người lao động

Được quy định như sau:

Căn cứ theo điều 111 Bộ luạt lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau:

- Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

- Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày chủ nhật hoặc xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.

- Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao độngu được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày lằm việc kế tiếp.

 

3. Người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày nghỉ lễ, tết trong năm

Căn cứ theo điều 112 Bộ luật lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết:

- Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

+ Tết Dương lịch: 01 Ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

+ Tết âm lịch: 05 ngày;

+ Ngày chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 04 dương lịch);

+ Ngày quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 05 dương lịch);

+ Quốc khánh: 02 ngày ( ngày 02 tháng 09 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau );

+ Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: 01 ngày ( ngày 10 tháng 03 âm lịch).

- Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc Khánh của nước họ.

- Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tường chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 điều này.

 

4. Ngoài nghỉ lễ, tết thì người lao động có bao nhiêu ngày nghỉ phép năm?

Căn cứ theo Điều 113 Bộ luật lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm:

- Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

+ 14 ngày làm việc  đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật , người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

+ 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc bietj nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

- Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ nộp tối đa 03 năm một lần.

- Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 điều 101 của bộ luật này.

- Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

- Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Như vậy, người lao động đưuọc nghỉ hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau:

- Nghỉ hằng tuần: ít nhất 01 ngày/tuần, theo lịch mà doanh nghiệp bố trí.

- Nghỉ lễ, tết: Theo các ngày lễ, tết được bộ luật lao động quy định.

+ Tết dương lịch: Nghỉ 01 ngày.

+ Tết âm lịch: Nghỉ 05 ngày.

+ Ngày chiến thắng: Nghỉ 01 ngày.

+ Ngày quốc tế lao động: nghỉ 01 ngày.

+ Ngày Quốc Khánh: Nghỉ 02 ngày.

+ Ngày giỗ tổ Hùng vương: Nghỉ 01 ngày.

- Nghỉ hằng năm: Tùy từng trường hợp, người lao động được nghỉ từ 12 - 16 ngày. Cứ làm việc đủ 05 năm cho người sử dụng lao động thì đưuọc nghỉ thêm 01 ngày.

- Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương:

+ Khi người lao động kết hôn, người thân của người lao động kết hôn hoặc bị chết thì người lao động được nghỉ từ 01 - 03 ngày và phải thông báo cho người sử dụng lao động.

+ Nghỉ vì các lý do khác: Phải thỏa thuận với người sử dụng lao động.

Do đó, có thể thấy, người lao động khi nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết hoặc nghỉ vì lý do kết hôn hoặc có người thân kết hôn, chết thì không cần sự đồng ý của người sử dụng lao động. Còn các lý do khác thì phải thỏa thuận với người sử dụng lao động. hay nói cách khác, nếu nghỉ làm vì lý do cá nhân thông thường, người lao động phải xin phép và có sự đồng ý của người sử dụng lao động. 

Trên đây là toàn bộ bài viết mà Luật Minh Khuê muốn cung cấp đến bạn đọc. Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến hotline 1900.6162 để được chuyên viên pháp luật tư vấn trực tiếp. XIn chân thành cảm ơn!