1. Thủ tục làm thẻ căn cước công dân?

Kính chào luật sư hiện tôi có một thắc mắc xin được giải đáp: tôi đang muốn đổi cmnd sang thẻ căn cước mới nhưng trong hộ khẩu lẫn cmt không có ngày sinh. Tôi sử dụng ngày sinh trong hộ chiếu để làm có được không? Tôi sinh 1955 và các giấy tờ khai sinh cũ đã thất lạc, rời quê từ nhỏ, giờ về quê xa cả 1000 km thật tốn kém và vất vả quá và cũng chưa chắc ở đó họ chứng nhận cho mình. Tôi xin cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Khoản 2 Điều 38 Luật Căn cước công dân năm 2014 quy định:

“Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân.”.

Như vậy, bạn có thể làm thủ tục đổi sang thẻ Căn cước công dân bất cứ lúc nào nếu có nhu cầu:

- Khoản 1 Điều 22 quy định về Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện như sau:

a) Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;

b) Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.

Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị;

c) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;

d) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;

đ) Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 26 của Luật này; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.”.

- Trường hợp bạn không có ghi thông tin về ngày sinh trong giấy chứng minh thư cũ và giờ muốn ghi thông tin về ngày sinh của mình vào thẻ Căn cước công dân thì bạn phải trình cho cán bộ giải quyết các giấy tờ có ghi thông tin về ngày tháng năm sinh để đối chiếu và bạn có thể dùng Hộ chiếu để xác nhận ngày sinh của mình trong trường hợp này.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./. 

2. Các biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân 

Ban hành kèm theo Thông tư 66/2015/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công ban hành

Mẫu CC01 ban hành kèm theo 
Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015

CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------

 

TỜ KHAI CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

1. Họ, chữ đệm và tên(1): ............................................................................. 

2. Họ, chữ đệm và tên gọi khác (nếu có)(1): ................................................. 

3. Ngày, tháng, năm sinh: …./………./…… ; 4. Giới tính (Nam/nữ): .... 

5. Số CMND/CCCD (2):

6. Dân tộc: …………… 7. Tôn giáo: …………… 8. Quốc tịch: .................. 

9. Tình trạng hôn nhân: ........................... 10. Nhóm máu (nếu có): ……… 

11. Nơi đăng ký khai sinh: .......................................................................... 

12. Quê quán: ............................................................................................ 

13. Nơi thường trú: ...................................................................................... 

...................................................................................................................... 

14. Nơi ở hiện tại: ....................................................................................... 

.................................................................................................................... 

15. Nghề nghiệp: …………………………..16.Trình độ học vấn: ................ 

17. Họ, chữ đệm và tên của cha(1): .........................  Quốc tịch: ………… 

Số CCCD/CMND(*):

18. Họ, chữ đệm và tên của mẹ(1): ........................ Quốc tịch: ………… 

Số CCCD/CMND(*):

19. Họ, chữ đệm và tên của vợ (chồng)(1): ....................... Quốc tịch: ……… 

Số CCCD/CMND(*):

20. Họ, chữ đệm và tên của người ĐDHP(1): ................ Quốc tịch: .............. 

Số CCCD/CMND(*):

21. Họ, chữ đệm và tên của chủ hộ(1): ............................................................ 

Số CCCD/CMND(*):

Quan hệ với chủ hộ: .......................................................................................... 

22. Yêu cầu của công dân:

- Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân: ........................................................ 

- Xác nhận số Chứng minh nhân dân (có/không): .............................................. 

- Chuyển phát bằng đường Bưu điện đến tận tay công dân (có/không): ........... 

Địa chỉ nhận: ...........................................  Số điện thoại: ………..…………..

Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai trên là đúng sự thật./.

…….., ngày………tháng……..năm………

NGƯỜI KHAI

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾT QUẢ XÁC MINH

Đội Tàng thư căn cước công dân - Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH trả lời kết quả đối chiếu, xác minh với hồ sơ gốc (có hoặc không có hồ sơ gốc, nếu có hồ sơ gốc thì có nội dung gì khác với tờ khai CCCD hoặc Phiếu thu nhận thông tin CCCD kèm theo?)

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

…….., ngày………tháng……..năm………
……………………………………………(3)

Cán bộ tra cứu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

- (1): Ghi chữ in hoa đủ du.

- (2): Ghi s CMND/CCCD đã được cp lần gần nhất (nếu là CMND có 9 s thì 3 ô cuối gch chéo).

-(3): Đội trưởng Đội Tàng thư căn cước công dân Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH.

- (*): Không bắt buộc công dân phải kê khai.

- CCCD là viết tắt của Căn cước công dân;CMND là viết tắt của Chứng minh nhân dân; ĐDHP là viết tt của đại diện hợp pháp./.

Mẫu CC02 ban hành kèm theo 
Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015

(Mã số, mã vạch một chiều)

PHIẾU THU NHẬN THÔNG TIN
CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

Số thẻ CCCD:……………………………….

17.

Ảnh chân dung 4cm x 6cm

1. Họ, chữ đệm và tên:........................................................................................

2. Họ, chữ đệm và tên gọi khác (nếu có):...........................................................

3. Ngày, tháng, năm sinh:

4. Giới tính:……..

5. Số CMND/CCCD đã được cấp:

Cấp ngày:……./………/………. Nơi cấp:....................................................................................

6. Dân tộc….…………..7. Tôn giáo:…………………..8. Quốc tịch................................................

9. Nơi đăng ký khai sinh:..........................................................................................................

10. Quê quán:..........................................................................................................................

11. Nơi thường trú...................................................................................................................

12. Nghề nghiệp:.............................. 13. Trình độ học vấn:.......................................................

14. Họ, chữ đệm và tên của cha:..............................................................................................

15. Họ, chữ đệm và tên của mẹ:...............................................................................................

16. Họ, chữ đệm và tên của vợ (chồng):...................................................................................

18. Đặc điểm nhân dạng:..........................................................................................................

19. Loại cấp:………………..20. Cấp lần thứ:…………………….21. Đơn vị lập:..............................

Cái phải

Trỏ phải

Giữa phải

Nhẫn phải

Út phải

Cái trái

Trỏ trái

Giữa trái

Nhẫn trái

Út trái

4 ngón chụm tay trái

4 ngón chụm tay phải

22. Cán b kim tra
(ký, ghi rõ h tên)

23…….., ngày………tháng……..năm………
Người khai ký, ghi rõ họ tên

Mẫu CC03 ban hành kèm theo
Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015

CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

GIY HẸN

Trả thẻ Căn cưc công dân

Công an ....................................................................

đã tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục thẻ Căn cước công dân đối với công dân:

Họ, chữ đệm và tên: ............................................... 

Sinh ngày:……………/…………/……………

Giới tính:……………………

Nơi thường trú: .......................................................... 

..................................................................................... 

Thời gian hẹn trả thẻ Căn cước công dân đối với công dân ……… vào…… giờ …… phút, thứ …………. ngày: …./............./……………

Tại địa chỉ:.................................................................... 

................................................................................ 

…….., ngày………tháng……..năm………
NGƯỜI LẬP GIẤY HẸN
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu CC04 ban hành kèm theo 
Thông tư số 66/2015/TT-BCAngày 15/12/2015

……………………………(1)
……………………………..(2)
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số:………./………….

………, ngày …… tháng …… năm ……..

DANH SÁCH ĐỀ XUẤT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

Kính gửi:……………………………………………..

………………..(2) đề nghị …………………….(3) duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, danhsách cụ thể sau đây:

Mã số danh sách

STT

Mã số Phiếu thu nhận thông tin CCCD

Họ, chữ đệm và tên khai sinh

Giới tính

Ngày sinh

Loại cấp

Số CCCD đã được cấp

Đề nghị đồng chí xem xét, quyết định.

CÁN BỘ ĐỀ XUẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)

CHỈ HUY ĐỘI
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ý kiến của người có thẩm quyền duyệt hồ sơ:

………………………………………

…………………………(3)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

3. Hỏi đáp về việc cấp thẻ căn cước công dân

Xin chào luật sư, tôi muốn hỏi vấn đề cấp thẻ căn cước công dân như sau: Trường hợp công dân không có sổ hộ khẩu thì có tiến hành làm được căn cước công dân không? Thủ tục cấp lại thẻ căn cước công dân sau khi bị mất như thế nào?

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

1. Xin cấp thẻ căn cước công dân có bắt buộc cần Sổ hộ khẩu?

Căn cứ theo điểm b khoản Điều 12 Thông tư số 07/2016/TT-BCA quy định về trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân như sau:

Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân

1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân như sau:

b) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để xác định chính xác người cần cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin hoặc thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân để kiểm tra và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu;

Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân chưa đi vào vận hành thì yêu cầu công dân xuất trình Sổ hộ khẩu”.

Như vậy, trường hợp khi đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân mà không có Sổ hộ khẩu thì có thể xuất hiện hai trường hợp như sau:

- Trường hợp 1: Sổ hộ khẩu đã được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân.

Như vậy, trường hợp Sổ hộ khẩu đã được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân thì khi nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân, công dân không phải xuất trình sổ hộ khẩu. Theo đó, cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để xác định chính xác người cần cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân.

- Trường hợp 2: Sổ hộ khẩu chưa được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân.

Như vậy, trường hợp Sổ hộ khẩu đã được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân thì khi nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân, công dân sẽ phải xuất trình sổ hộ khẩu. Theo đó, trường hợp công dân chưa có Sổ hộ khẩu được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cán bộ tiếp nhận hồ yêu cầu công dân xuất trình Sổ hộ khẩu.

Ngoài ra, nếu Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân chưa đi vào vận hành, chưa được hoàn thiện thì khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân, cán bộ tiếp nhận hồ sơ vẫn cần yêu cầu công dân xuất trình Sổ hộ khẩu.

2. Thủ tục cấp lại thẻ căn cước

- Căn cứ cấp lại Căn cước công dân khi bị mất:

Theo quy định tại Điều 23 Luật căn cước công dân 2014, người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được làm thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân:

+ Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;

+ Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;

+ Xác định lại giới tính, quê quán;

+ Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;

+ Bị mất thẻ Căn cước công dân;

+ Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.

- Nơi làm thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân:

Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi dưới đây để làm thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân:

+ Trụ sở cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

+ Trụ sở cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

+ Trụ sở cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

+ Tại UBND dân xã, phường, thị trấn.

- Thủ tục, trình tự cấp lại thẻ Căn cước công dân:

> Hồ sơ cấp lại thẻ Căn cước công dân gồm:

+ Tờ khai Căn cước công dân;

+ Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (nếu có).

> Trình tự đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

+ Công dân điền vào Tờ khai căn cước công dân;

+ Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để xác định chính xác người cần cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin hoặc thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân để kiểm tra và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu;

Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân chưa đi vào vận hành thì yêu cầu công dân xuất trình Sổ hộ khẩu.

+ Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay, đặc điểm nhận dạng của người đến làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân để in trên Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân và thẻ Căn cước công dân theo quy định.

+ Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục. Trường hợp hồ sơ, thủ tục chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn công dân hoàn thiện để cấp thẻ Căn cước công dân;

+ Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (nếu có) và trả thẻ Căn cước công dân theo thời gian và địa điểm trong giấy hẹn. Nơi trả thẻ Căn cước công dân là nơi làm thủ tục cấp thẻ; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì công dân ghi cụ thể địa chỉ nơi trả thẻ tại Tờ khai căn cước công dân. Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ trả thẻ Căn cước công dân tại địa điểm theo yêu cầu của công dân bảo đảm đúng thời gian và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát theo quy định.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

 

4. Các tỉnh nào được cấp thẻ căn cước Công dân?

Thưa Luật sư! Tôi ở Huyện A hiện nay địa phương tôi đang cho thu hồi sổ hộ khẩu và thu mỗi sổ hộ khẩu là 20.000đ để nộp phí cấp thẻ căn cước công dân nhưng theo tôi tìm hiểu thì hiện nay chỉ có 16 tỉnh thành trên cả nước đủ điều kiện cấp thẻ căn cước công dân. Trong 16 tỉnh đó không có tỉnh Hòa Bình và việc cấp thẻ căn cước là được nhà nước cấp miễn phí theo thông tư 170 của bộ tài chính. Vậy xin hỏi luật sư, địa phương tôi thông báo cấp thẻ căn cước và thu phí là 20.000đ là đúng hay sai ? 
Tôi xin cám ơn !

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Thứ nhất, một số địa phương được phép cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định của Pháp luật về căn cước công dân.

Hiện nay, theo quy định Luật căn cước công dân năm 2014 thì chỉ có 16 địa phương đủ  trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật để cấp Căn cước công dân từ ngày 1/1/2016 theo đúng quy định của Luật Căn cước công dân gồm: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hoá, TPHCM, Cần Thơ và Tây Ninh., tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Quảng Bình  đủ tiêu chuẩn cấp thẻ Căn cước công dân từ đầu năm 2016.

Thứ hai, quy định về lệ phí cấp, đổi thẻ căn cước công dân.

Tại Thông tư 170/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ căn cước công dân quy định cụ các đối tượng phải nộp, không phải nộp hoặc được miễn phí khi làm thẻ, cấp, đổi thẻ căn cước công dân.

Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí.

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân phải nộp lệ phí thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Đối  tượng không phải nộp phí

1. Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân lần đầu.

2. Đổi thẻ Căn cước công dân khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

3. Đổi thẻ Căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.

Điều 4. Đối tượng được miễn phí.

1. Công dân đã được cấp Chứng minh nhân dân 9 số và Chứng minh nhân dân 12 số nay chuyển sang cấp thẻ Căn cước công dân theo Luật Căn cước công dân

2. Đổi thẻ Căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.

3. Đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

4. Đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn thì hiện tại bạn sinh sống tại Tỉnh Hòa Bình, mà theo quy định của Pháp luật thì vẫn chưa đủ điều kiện được cấp do đó cơ quan địa phương bạn tự ý thông báo bạn làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân là chưa phù hợp với quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn mới làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu nên bạn thuộc đối tượng không phải nộp phí nên việc thu lệ phí 20.000đ/công dân là trái với quy định của pháp luật. Trừ trường hợp bạn cấp hoặc đổi thẻ Căn cước mà không thuộc đối tượng được miễn phí quy định tại điều 4 Luật căn cước công dân năm 2014.

Theo quy định của Luật căn cước công dân năm 2014 quy định về các trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan không được thực hiện một trong các hành vi sau đây:

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm

2. Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân trái quy định của pháp luật...... 

6. Thu, sử dụng phí, lệ phí trái quy định của pháp luật.

Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

3. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân theo quy định của pháp luật.

Dựa trên căn cứ trên thì đối với hành vi của cơ quan địa phương bạn thì bạn có thể gửi đơn khiếu nại đến Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để xử lý nhằm đảm bảo quyền lợi của bạn theo Luật khiếu nại năm 2011.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!