1. Quy định về chất thải như thế nào? 

Rác thải, hay còn được gọi là chất thải, có thể bao gồm bao bì, túi nilon, túi đựng thức ăn, giấy và nhiều loại khác. Rác thải là tất cả những gì chúng ta không sử dụng nữa và vứt bỏ vào môi trường xung quanh. Nó tồn tại ở mọi nơi, từ nông thôn đến thành thị, từ các quốc gia nghèo đến các cường quốc mạnh. Nếu không được xử lý đúng cách, các loại chất thải này có thể gây ra ô nhiễm môi trường.

 

2. Chất thải nguy hại được quản lý như thế nào?

Tại Điều 72 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về yêu cầu quản lý đối với chất thải như sau:

- Quản lý chất thải trong quá trình phát sinh, giảm thiểu, phân loại, thu gom, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý và tiêu hủy là yêu cầu cần tuân thủ.

- Chủ nguồn tạo ra chất thải nguy hại có trách nhiệm tái sử dụng, tái chế, xử lý và khôi phục năng lượng từ chất thải, hoặc chuyển giao cho cơ sở có chức năng và giấy phép môi trường thích hợp để xử lý.

- Chủ nguồn tạo ra chất thải công nghiệp cần kiểm soát và phân biệt chất thải nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông thường bằng cách sử dụng dịch vụ lấy mẫu và phân tích của các cơ sở có chức năng và đủ năng lực theo quy định của pháp luật. Chất thải công nghiệp phải được quản lý theo quy định của pháp luật sau khi đã phân biệt.

- Chất thải phải đáp ứng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm. Chúng được coi như là sản phẩm và hàng hóa, và được phép sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu trong quá trình sản xuất.

- Tổ chức và cá nhân vận chuyển chất thải nguy hại phải chịu trách nhiệm xử lý và vận chuyển chất thải đến cơ sở có chức năng và giấy phép môi trường thích hợp, hoặc chuyển giao cho tổ chức và cá nhân vận chuyển khác để chuyển đến cơ sở có chức năng và giấy phép môi trường thích hợp.

- Tổ chức và cá nhân tạo ra chất thải cần áp dụng các biện pháp tiết kiệm tài nguyên và năng lượng, sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu thân thiện môi trường và tái tạo năng lượng. Họ cần áp dụng công nghệ và chương trình sản xuất sạch hơn, kiểm soát môi trường và các biện pháp khác để giảm thiểu phát sinh chất thải. Hơn nữa, khi vận chuyển chất thải nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý cho cơ sở có giấy phép môi trường phù hợp.

- Nhà nước thực hiện chính sách xã hội hóa trong việc thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý và khôi phục năng lượng từ quá trình xử lý chất thải. Đồng thời, áp dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường và kỹ thuật hiện đại nhất để giảm thiểu và kiểm soát chất thải thứ cấp phát sinh, hạn chế sự sử dụng chất thải rắn làm chất chôn lấp. Đồng thời, cũng khuyến khích việc đồng xử lý chất thải và sử dụng chúng làm nguyên liệu, nhiên liệu, và vật liệu thay thế.

- Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ban hành danh mục chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp cần kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường. Ngoài ra, yêu cầu kỹ thuật bảo vệ môi trường đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý chất thải trên địa bàn và ban hành quy định về quản lý chất thải, đồng thời thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải theo quy định của pháp luật.

- Chính phủ sẽ đưa ra quy định chi tiết về phòng ngừa, giảm thiểu, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải.

Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về việc khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại như sau:

- Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có trách nhiệm sau đây:

+ Trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường hoặc trong nội dung đăng ký môi trường, cần khai báo khối lượng và loại chất thải nguy hại.

+ Thực hiện phân định, phân loại, thu gom và lưu giữ chất thải nguy hại riêng biệt, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường. Chất thải nguy hại phải được tái sử dụng, tái chế, xử lý, đồng xử lý hoặc chuyển giao cho cơ sở có giấy phép môi trường hợp lý để xử lý, tuân theo quy định của pháp luật.

Việc lưu giữ chất thải nguy hại phải tuân theo các yêu cầu sau:

+ Lưu giữ chất thải nguy hại riêng biệt theo loại đã phân loại.

+ Tránh việc pha trộn chất thải nguy hại với chất thải không nguy hại.

+ Ngăn chặn sự phát tán bụi hoặc rò rỉ chất thải lỏng ra môi trường.

+ Thời gian lưu giữ chỉ được thực hiện trong khoảng thời gian xác định bởi pháp luật.

- Chất thải nguy hại phải được lưu chứa và vận chuyển bằng thiết bị và phương tiện di chuyển phù hợp đến cơ sở xử lý chất thải. Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải được trang bị thiết bị định vị và tuân thủ tuyến đường và thời gian vận chuyển theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Những đối tượng được phép vận chuyển chất thải nguy hại bao gồm:

+ Chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải sử dụng phương tiện và thiết bị phù hợp, tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

+ Cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường và có khả năng xử lý chất thải nguy hại phù hợp với loại chất thải cần vận chuyển.

3. Xử lý vi phạm hành chính trong quản lý các chất thải đặc thù như thế nào?

Tại Điều 29 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đối với chủ nguồn chất thải nguy hại như sau:

- Đối với hành vi không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc lưu giữ chất thải nguy hại trong trường hợp lưu giữ quá 01 năm kể từ thời điểm phát sinh mà chưa tìm được cơ sở xử lý chất thải nguy hại phù hợp, chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

- Đối với một trong các hành vi sau đây sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

+ Không thực hiện lưu trữ và quản lý chứng từ chất thải nguy hại đã sử dụng, các hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải nguy hại theo quy định; không cung cấp đầy đủ chứng từ chất thải nguy hại cho cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra theo quy định; không có biên bản bàn giao trong trường hợp chuyển giao chất thải y tế nguy hại để xử lý theo mô hình cụm theo quy định;

+ Không thực hiện thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc quá 6 tháng kể từ ngày chuyển giao chất thải nguy hại trong trường hợp không nhận được hai liên cuối của chứng từ chất thải nguy hại từ tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao chất thải nguy hại theo quy định;

+ Không thực hiện thu gom, lưu giữ chất thải nguy hại theo quy định.

- Đối với một trong các hành vi sau đây sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

+ Không thực hiện ký hợp đồng với đơn vị có giấy phép môi trường phù hợp trước khi chuyển giao chất thải nguy hại để xử lý theo quy định;

+ Vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở khi không có phương tiện chính chủ hoặc phương tiện, thiết bị không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định;

+ Không thực hiện chuyển giao chất thải nguy hại cho đơn vị có giấy phép môi trường phù hợp để thu gom, xử lý theo quy định trong trường hợp không được phép tiếp tục lưu giữ theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Không phân định chất thải nguy hại theo mã, danh mục và ngưỡng chất thải nguy hại; không phân loại chất thải nguy hại theo quy định; xác định không đúng số lượng, khối lượng chất thải nguy hại để quản lý theo quy định; không khai báo hoặc khai không đúng khối lượng, loại chất thải nguy hại trong báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

+ Không đóng gói, bảo quản chất thải nguy hại trong các bao bì, thiết bị lưu chứa phù hợp, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định hoặc sử dụng bao bì, thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định;

+ Không bố trí hoặc bố trí khu vực lưu giữ chất thải nguy hại không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

- Hành vi để lẫn chất thải nguy hại khác loại với nhau trong trường hợp các chất thải nguy hại không cùng tính chất, không cùng phương pháp xử lý hoặc để lẫn chất thải nguy hại với chất thải khác trong quá trình lưu giữ bị xử phạt như sau:

+ Phạt cảnh cáo đối với vi phạm lần đầu và phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần đối với trường hợp để chất thải nguy hại ở dạng sản phẩm thải bỏ đơn chiếc, thiết bị đơn chiếc vào chất thải rắn thông thường;

+ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp để lẫn từ 02 đến dưới 05 chất thải nguy hại ở dạng sản phẩm thải bỏ đơn chiếc, thiết bị đơn chiếc hoặc dưới 10% khối lượng chất thải nguy hại khác loại vào các bao bì, thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại khác hoặc nhóm chất thải nguy hại khác không cùng tính chất, phương pháp xử lý hoặc để vào chất thải rắn thông thường;

+ Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp để lẫn từ 05 đến dưới 10 chất thải nguy hại ở dạng sản phẩm thải bỏ đơn chiếc, thiết bị đơn chiếc hoặc từ 10% đến dưới 50% khối lượng chất thải nguy hại khác loại vào các bao bì, thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại khác hoặc nhóm chất thải nguy hại khác không cùng tính chất, phương pháp xử lý hoặc để vào chất thải rắn thông thường;

+ Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp để lẫn từ 10 chất thải nguy hại ở dạng sản phẩm thải bỏ đơn chiếc, thiết bị đơn chiếc trở lên hoặc từ 50% khối lượng chất thải nguy hại khác loại trở lên vào các bao bì, thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại khác hoặc nhóm chất thải nguy hại khác không cùng tính chất, phương pháp xử lý hoặc để vào chất thải rắn thông thường.

- Hành vi chuyển giao, cho, bán, mua, tặng chất thải nguy hại cho tổ chức, cá nhân không có chức năng xử lý chất thải nguy hại, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại và các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường, bị xử phạt như sau:

+ Đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán, mua, tặng dưới 100 kg chất thải nguy hại sẽ phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

+ Đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán, mua, tặng từ 100 kg đến dưới 600 kg chất thải nguy hại sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng

+ Đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán, mua, tặng từ 600 kg đến dưới 1.000 kg chất thải nguy hại sẽ bị phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

+ Đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán, mua, tặng từ 1.000 kg đến dưới 2.000 kg chất thải nguy hại sẽ bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng

+ Đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán, mua, tặng từ 2.000 kg đến dưới 3.000 kg chất thải nguy hại sẽ bị phạt tiền từ 130.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng

+ Đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán, mua, tặng từ 3.000 kg đến dưới 4.000 kg chất thải nguy hại sẽ bị phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 190.000.000 đồng

+ Đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán, mua, tặng từ 4.000 kg đến dưới 5.000 kg chất thải nguy hại sẽ bị phạt tiền từ 190.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng

+ Đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán, mua, tặng từ 5.000 kg chất thải nguy hại trở lên sẽ bị phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng

+ Đối với trường hợp chuyển giao, cho, mua, bán, tặng chất thải nguy hại có chứa chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc Phụ lục A của Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy sẽ bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

- Đối với một trong các hành vi sau đây, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường sẽ bị phạt từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng

+ Làm tràn đổ chất thải nguy hại hoặc để xảy ra sự cố tràn đổ chất thải nguy hại ra môi trường đất, nước ngầm, nước mặt gây ô nhiễm môi trường;

+ Tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc không đúng nội dung trong giấy phép môi trường;

+ Xuất khẩu chất thải nguy hại khi chưa có văn bản chấp thuận hoặc không đúng nội dung văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Hành vi chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải nguy hại trái quy định về bảo vệ môi trường, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường bị xử phạt như sau:

+ Đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt dưới 100 kg chất thải nguy hại sẽ bị phạt từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng

+ Đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt từ 100 kg đến dưới 250 kg chất thải nguy hại bị phạt từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng

+ Đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt từ 250 kg đến dưới 500 kg chất thải nguy hại sẽ bị phạt từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng

+ Đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt từ 500 kg đến dưới 1.000 kg chất thải nguy hại bị phạt từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng

+ Đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt từ 1.000 kg đến dưới 1.500 kg chất thải nguy hại, trừ trường hợp chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc Phụ lục A của Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy theo quy định sẽ bị phạt từ 300.000.000 đồng đến 350.000.000 đồng

+ Đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt từ 1.500 kg đến dưới 2.000 kg chất thải nguy hại, trừ trường hợp chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc Phụ lục A của Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy theo quy định sẽ bị phạt từ 350.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

+ Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 450.000.000 đồng đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt từ 2.000 kg đến dưới 2.500 kg chất thải nguy hại, trừ trường hợp chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc Phụ lục A của Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy theo quy định;

+ Phạt tiền từ 450.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với trường hợp chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt từ 2.500 kg đến dưới 3.000 kg chất thải nguy hại, trừ trường hợp chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc Phụ lục A của Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy theo quy định;

+ Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng đối với trường hợp đốt từ 3.000 kg chất thải nguy hại trở lên.

- Hình thức xử phạt bổ sung:

+ Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 7 Điều 29 Nghị định 45/2022/NĐ-CP

+ Tịch thu phương tiện vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 7 Điều 29 Nghị định 45/2022/NĐ-CP.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc khôi phục lại tình trạng môi trường ban đầu do hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6, khoản 7 Điều 29 Nghị định 45/2022/NĐ-CP;

+ Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm quy định tại Điều 29 Nghị định 45/2022/NĐ-CP;

c) Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường theo quy định và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều 29 Nghị định 45/2022/NĐ-CP gây ra;

+ Buộc chuyển giao chất thải cho đơn vị có chức năng xử lý do hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này gây ra.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về "Xử lý vi phạm hành chính trong quản lý các chất thải đặc thù như thế nào ?" mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo.

Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo nội dung bài viết sau của Luật Minh Khuê: Môi trường là gì? Vai trò của môi trường là gì? Ý nghĩa bảo vệ môi trường

Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn