Căn cứ Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn và Nghị định 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập.
Quy định cụ thể như sau:
Theo Điều 30 Nghị đính 125/2020/NĐ-CP:
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 06 đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;
b) Chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử không đầy đủ số lượng hóa đơn đã lập trong kỳ.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;
b) Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.
Luật Minh Khuê tư vấn, giải đáp chi tiết hơn quy định pháp lý về vấn đề trên như sau:
Hành vi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế chậm bị xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật.
1. Hóa đơn điện tử là gì?
- Theo quy định của Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ về quy định về hóa đơn, chứng từ thì Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.
- Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó:
+ Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.
+ Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.
- Như vậy hóa đơn điện tử được hiểu là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử được sử dụng để thay cho hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn xuất khẩu, các loại hóa đơn khác; người ra có thể áp dụng cho phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Hóa đơn điện tử sẽ được sử dụng dựa trên việc khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã được cấp mã số thuế khi tiến hành mua bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
- Hóa đơn điện tử gồm các loại như hóa đơn xuất khẩu, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn khác gồm vé, thẻ, phiếu thu tiền, ... phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng. Hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Những lợi ích của hóa đơn điện tử:
+ Hóa đơn điện tử giúp doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh tiết kiệm thời gian và tiền bạc. Sử dụng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được thời gian lập tờ khai thuế giá trị gia tăng so với kê khai hóa đơn giấy thông thường, vì phần mềm tạo hóa đơn tự động chuyển số liệu vào tờ khai thuế giá trị gia tăng. Đối với cơ quan thuế, hóa đơn điện tử giúp cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra nhanh chóng, chính xác, toàn diện vì không mất quá nhiều thời gian để xác minh đối chiếu hóa đơn bằng phương pháp thủ công.
+ Sử dụng hóa đơn điện tử giúp doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh dễ dàng quản lý. Việc tìm kiếm hóa đơn điện tử sẽ dễ dàng, nhanh chóng mà không phải tìm kiếm. Tránh được tình trạng mất hóa đơn, thất lạc, hư hỏng hoặc bị mất thông tin, số liệu trên hóa đơn. Hóa đơn điện tử tạo thuận tiện trong việc hạch toán, kê khai, nộp thuế, hiện đại hóa trong công tác quản trị doanh nghiệp. Doanh nghiệp không phải đăng ký mẫu hóa đơn điện tử, không phải gửi báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đến cơ quan thuế do phần mềm tạo hóa đơn điện tử cho phép tự xác định số lượng hóa đơn điện tử sử dụng.
+ Hóa đơn điện tử giúp doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh. Với nền kinh tế phát triển như hiện nay, số lượng hóa đơn rất nhiều nên cơ quan quản lý rất khó khăn trong việc kiểm soát, xác minh được hết tất cả các hóa đơn, nhưng với hóa đơn điện tử thì mọi việc quản lý đều trở nên thuận tiện và dễ dàng.
- Nội dung của hóa đơn điện tử bao gồm các thông tin sau:
+ Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn.
+ Số hóa đơn là thứ tự được thể hiện trên hóa đơn khi người bán lập hóa đơn được ghi bằng chữ số Ả - rập có tối đã 8 chữ số, bắt đầu từ số 01 vào ngày 01/01 hoặc bắt đầu sử dụng hóa đơn và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm và tối đã đến số 99999999.
+ Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua.
+ Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế suất thuế GTGT, tổng số tiền thuế GTGT theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán đã có thuế GTGT.
+ Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua.
+ Thời điểm lập hóa đơn.
+ Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử.
+ Mã của cơ quan thuế đổi với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
+ Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có).
+ Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện hóa đơn.
Lưu ý: trong một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua, chữ ký số của người bán, người mua, ... Ngoài ra, tổ chức, cá nhân có thể tạo thêm thông tin về biểu trưng hay logo để thể hiện nhãn hiệu, thương hiệu hay hình ảnh đại diện của người bán.
- Nguyên tắc sử dụng hóa đơn điện tử thì doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, cá nhân lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải thông báo cho khách hàng của mình về định dạng hóa đơn điện tử, cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử. Người bán, người mua, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử và các đơn vị có liên quan phải có thỏa thuận về yêu cầu kỹ thuật và các điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan đến hóa đơn điện tử đó. Sử dụng hóa đơn điện tử phải đảm bảo nguyên tắc là xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất.
2. Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế.
- Do hóa đơn điện tử được lưu trữ và bảo quản bằng phương pháp điện tử. Mà hiện này theo quy định tại Điều 12 và Điều 22 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn chứng từ thì có hai phương thức chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử.
+ Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo mẫu số 01/TH-HĐĐT Phụ lục IA Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Nộp cùng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc quá đối với tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông, bảo hiểm, tài chính ngân hàng, vận tải hàng không, chứng khoán hoặc bán hàng hóa là điện, nước sạch có thông tin về mã khách hàng hoặc mã số thuế của khách hàng.
+ Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo định dạng hóa đơn điện tử. Định dạng hóa đơn điện tử là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểu dữ liệu, chiều dài dữ liệu của các trường thông tin phục vụ truyền nhận, lưu trữ và hiện thị hóa đơn điện tử.
- Hình thức chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử, căn cứ khoản 7 Điều 4 và khoản 4 Điều 12, Điều 22 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn chứng từ, dữ liệu hóa đơn điện tử được chuyển đến cơ quan thuế thông qua hình thức.
+ Chuyển trực tiếp qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế khi đáp ứng yêu cầu kết nối với Tổng cục Thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN layer 3, băng thông tối thiểu 5Mbps; sử dụng dịch vụ Web (Web service) hoặc Message Quêu (MQ) có mã hóa làm phương thức kết nối, sử dụng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu.
+ Gửi thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. Đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn ủy nhiệm, bên ủy nhiệm phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến có quan thuế quản lý trực tiếp hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ.
- Thời hạn chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử, căn cứ theo Điều 12 và Điều 22 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn chứng từ thì:
+ Đối với chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, tổ chức, doanh nghiệp phải chuyển dữ liệu hóa đơn cùng với thời điểm gửi tờ khai thuế GTGT.
+ Theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 78/2021/TT-BTC thì đối với phương thức chuyển đầy đủ nội dung hóa đơn không theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn, thời gian chậm nhất là trong cùng ngày gửi cho người mua.
3. Xử phạt hành vi vi phạm về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử.
- Theo quy định của Điều 30 của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ thì:
+ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
+ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
++ Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 06 đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;
++ Chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử không đầy đủ số lượng hóa đơn đã lập trong kỳ.
+ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
++ Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;
++ Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định.
Ngoài xử lý vi phạm hành chính ra thì chủ thể vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với các hành vi theo quy định của pháp luật.
- Thẩm quyền xử phạt trường hợp không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định, căn cứ theo Điều 32 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có quy định người có thẩm quyền xử phạt bao gồm:
+ Chi cục trường Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý của mình;
+ Cục trưởng cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý của mình;
+ Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
+ Chánh thanh tra Sở Tài chính;
+ Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
+ Chánh thanh tra Bộ Tài chính.
Lưu ý: trường hợp vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì vụ xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiền thực hiện. Trường hợp vụ việc đang xử lý phải áp dụng các mức tiền phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, hình phạt bổ sung vượt quá thẩm quyền thì người có thẩm quyền xử phạt đang xử lý vụ việc phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan, người có thẩm quyền để xử phạt.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng xin vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật thuế giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!