Ngân hàng gọi điện nhiều lúc em cũng nghe, nhưng có lúc vì ko có tiền đóng nên ko nghe, hôm nay ngân hàng gọi điện thoòng báo thoại là gửi thông tin công an và toà án, em rất hoang mang vì hiện nay mình đang mất đi khả năng thanh toán, tài sản ko có gì, nhưng em ko có hành vi lừa đảo hay chiếm đọat tài sản mong luật sư tư vấn giúp em phải làm thế nào ?

Cảm ơn!

Người gửi : Phạm Hoàng Anh

 

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê của chúng tôi, trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự năm 2015

Bộ luật hình sự năm 2015

2. Luật sư tư vấn:

>> Xem thêm:  Vay tín chấp - Những vấn đề pháp lý cần biết về quyền và nghĩa vụ các bên ?

Việc bạn có tiến hành vay tiền của 2 ngân hàng nhưng đến hạn bạn không có khả năng trả được nợ hoặc trả được rất ít.

Ở đây thì bạn nên tiến hành việc gửi thông báo bằng văn bản đến ngân hàng qua đường bưu điện xin gia hạn trả nợ, và nêu rõ lý do bạn không thể trả được nợ và hoàn cảnh của bạn hiện tại như thế nào. Nếu có tiền thì bạn nên gửi ngay cho bên ngân hàng dù ít dù nhiều, tránh để có các dấu hiệu cấu thành tội sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Bạn viết văn bản xin gia hạn để thể hiện rằng bạn không hề trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bạn cũng không được dời khỏi nơi cư trú mà không thông báo với bên ngân hàng và sử dụng tài sản vay phải vào mục đích kinh doanh hợp pháp tránh để việc kinh doanh bất hợp pháp dẫn đến việc không trả được nợ.

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

Việc bạn gửi thông báo đều đặn về việc không trả được nợ và các lý do chính đáng, cùng với việc trả tiền cho ngân hàng khi có là cơ sở để bạn không bị xử lý theo con đường hình sự.

Khi đó bên ngân hàng chỉ có thể gửi đơn ra tòa án để thực hiện việc kiện đòi tài sản.

Vì việc trả nợ khi đến hạn là nghĩa vụ của bạn theo hợp đồng vay tiền cũng như theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015: 

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Tòa án có thẩm quyền giải quyết ở đây là tòa án nơi bị đơn đang cư trú hoặc làm việc ... theo quy định tại Điều 39 BLTTDS 2015, và sau khi có bản án của tòa án bên ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành bản án đã có hiệu lực pháp luật. Nếu xác định được việc bạn có tài sản thì tài sản sẽ bị kê biên để thi hành án, nếu bạn không có tài sản thì thu nhập hàng tháng của bạn sẽ được trích ra để đảm bảo thi hành án.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin xác nhận tạm trú (dùng trong trường hợp vay tín chấp ngân hàng)

>> Xem thêm:  Lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng có được vượt quá 150 % không ?