1. lừa đảo chiếm đoạt tài sản khi chơi hụi ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Mẹ của tôi chơi hụi, trong quá trình chơi hụi, mẹ tôi bị một số hụi viên xù nợ, sau một thời gian đắp hụi, mẹ tôi mất khả năng chi trả cho những thành viên khác.
Mẹ tôi tuyên bố vỡ hụi. Số người chưa hốt hụi là 25 người đã kiện và mẹ tôi đã bị tạm giam hơn 9 tháng mà vẫn chưa kết thúc điều tra, số người thiếu mẹ tôi rất nhiều và vẫn không chịu trả. Trong số tiền mẹ tôi thiếu là khoảng 70 triệu ở mức hình sự (quy vào tội lừa đảo) số còn lại ở mức dân sự. Luật sư có thể cho tôi biết mẹ tôi có phải ở tù không? Nếu có thì phải bao nhiêu năm thưa luật sư? (và nếu như gia đình tôi không có tiền đền bù thiệt hại có phải mẹ tôi sẽ bị phạt nặng hơn không, vì thực sự gia đình tôi rất nghèo) ?
Trân trọng cảm ơn!
Người gửi: K.L

>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Điều quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

Như vậy, theo như bạn trình bày nếu mẹ bạn bị truy tố về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản do chiếm đoạt tài sản có giá trị là 70 triệu thì mẹ bạn có thể bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm theo đúng quy định tại điểm e Khoản 2 Điều 139 BLHS và còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Nếu gia đình bạn không có khả năng để trả nợ và bồi thường thiệt hại thì trong trường hợp này gia đình bạn có thể thương lượng, yêu cầu những người chơi hụi chưa đóng tiền hụi tiếp tục đóng hoặc có thể yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp này; sau khi giải quyết xong tranh chấp này mẹ bạn phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ và bồi thường thiệt hại.

>> Xem thêm:  Biển thủ là gì ? Khái niệm về biển thủ ?

2. Quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Thưa luật sư tôi có thắc mắc sau mong luật sư giải đáp giúp tôi ạ. Tôi có cho cô Nữ mượn số tiền là 150.000.000đ theo lãi suất thỏa thuận là 2%/tháng, tiền lời hàng tháng tôi không lấy về mà cấn trừ qua tiền tôi nuôi hụi. Đến nay số tiền huị đã được 140.000.000đ.
Gần đây nhất cô Nữ có mượn tôi 100.000.000 hẹn đúng 10 ngày trả nhưng đến ngày thứ 6 thì cô Nữ này đã bỏ trốn khỏi địa phương. Qua tìm hiểu thì tôi biết cô Nữ này đã lừa đảo chiếm đoạt của gần như tất cả các tiểu thương ở chợ với số tiền lên đến hơn 30 tỷ đồng.
Mà hầu như không ai có giấy mượn tiền của cô Nữ cả, phần lớn là tiền chơi hụi. Tôi và các tiểu thương đã trình báo voi cơ quan công an. Được biết cô này đã sang tên tất cả tài sản cho người khác nhằm qua mặt CQĐT. Cho tôi hỏi với số tiền lớn như vậy mà không có bằng chứng cụ thể (chỉ có 1 chữ ký sơ sài nhận tiền) thì liệu có khởi kiện được không ạ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: L.K.h

>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bộ luật hình sự 2015 quy định tại Điều 139 như sau:

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

Dấu hiệu pháp lý: (Tội) lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác bằng thủ đoạn gian dối.

Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản khi thỏa mãn một trong các dấu hiệu sau:

- Tài sản chiếm đoạt có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên;

- Gây hậu quả nghiêm trọng;

- Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt;

- Đã bị kết án về tội chiếm đoạt và chưa được xóa án tích.

Theo quy định trên thì hành vi phạm tội của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản gồm hai hành vi khác nhau. Đó là hành vi lừa dối và hành vi chiếm đoạt, giữa hai hành vi này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Hành vi lừa dối là điều kiện để hành vi chiếm đoạt có thể xảy ra, còn hành vi chiếm đoạt là mục đích và là kết quả của hành vi lừa dối.

Theo đó, căn cứ vào những dấu hiệu của “Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và những tình tiết bạn đưa ra, những người bị hại có thể thực tố cáo người có hành vi lừa đảo đó tại cơ quan công an nơi người đó đang cư trú. Kèm theo đơn tố cáo là những bằng chứng, chứng cứ chứng minh cho hành vi lừa đảo này.

VIệc bạn chỉ có một chữ ký nhận tiền của cô Nữ thì vẫn được khởi kiện theo pháp luật tố tụng hình sự: "Vật chứng là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội; vật mang dấu vết tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm cũng như tiền bạc và vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội."

>> Xem thêm:  Chiếm đoạt tài sản là gì ? Khái niệm về chiếm đoạt tài sản

3. Bị lừa đảo làm visa thì thế nào?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có vấn đề muốn được công ty tư vấn như sau: Tôi có kí kết hợp đồng xuất khẩu lao động sang Singapore với một trung tâm ở Bắc Ninh.
Sau khi học tiếng 1 thời gian, công ty báo là đã có đơn hàng và bảo tôi nộp tiền để làm visa, tôi đã nộp tổng cộng 70 triệu đồng cho công ty và có giao kết với nhau bằng 1 bản thỏa thuận có nội dung là: " Nếu sau 15 ngày không có visa thì sẽ hoàn lại tiền". Tuy nhiên, từ khi nộp tiền đến nay đã hơn 4 tháng mà tôi vẫn chưa đi được, tôi có làm đơn đề nghị rút lai tiền theo hướng dẫn của công ty nhưng vẫn không thấy công ty trả tiền. Công ty này hứa hẹn hết lần này đến lần khác, rồi tôi đến gặp trực tiếp mà vẫn không lấy được tiền. Tôi gọi điện, nhắn tin thì đều bị chặn, không liên lạc được.
Hiện tôi đang rất hoang mang và lo lắng, nhờ công ty tư vấn cho tôi phương thức để giải quyết nhanh chóng và hiệu quả nhất. Tôi muốn báo công an thì phải báo công an nơi nào? Thủ tục ra sao? Nếu vụ án được thụ lí thì giải quyết theo tội về hình sự, dân sự hay hành chính? án phí là bao nhiêu ?
Kính mong quý công ty có câu trả lời sớm và cụ thể giúp tôi. Tôi xin chân thành cám ơn!

>> Luật sư tư vấn Luật hình sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bộ luật hình sự 2015 có quy định:

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

Hành vi của trung tâm đã dùng thủ đoạn gian dối, lừa gạt sẽ cấp visa cho bạn trong thời gian đó nhưng thực chất là để chiếm đoạt tài sản, đến thời hạn chưa cấp được visa nhưng không hoàn trả mà trốn tránh. Đây là dấu hiệu của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Bạn cần đến cơ quan công an phường nơi xảy ra hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản để trình báo về hành vi vi phạm pháp luật và yêu cầu cơ quan công an điều tra.

Bạn cũng có thể trực tiếp làm đơn tố cáo hành vi này, vụ án sẽ được thụ lý và xét xử theo pháp luật hình sự.

Mức án phí hình sự sơ thẩm: 300.000đ

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục tố cáo và khởi kiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?

4. Tội lừa đảo và làm giả giấy tờ CQNN

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Tôi có cho mượn số tiền 120 triệu cho 1 anh người quen. Khi mượn anh ấy nói dùng để làm ăn với người tôi vợ, và hứa trả tôi lãi suất 1 tháng 7%, khi nào cần lấy lại, tôi chỉ cần báo trước và 1 tháng sau sẽ trả đủ lãi và gốc.
Anh ấy có làm giấy vay nợ viết tay cho tôi nhưng trong giấy viết tay không có ghi lãi suất và thời hạn trả gốc. Sau này, tôi có nhu cầu lấy lại, nhưng anh ấy đã hứa hẹn nhiều lần, từ đó đến nay cũng đã mấy tháng rồi. Anh ấy đưa ra nhiều lý do, mà sau này qua trao đổi với gia đình, anh ấy chỉ nói dối để kéo dài thời gian ra. Và lý do ban đầu anh ấy mượn tiền cũng không đúng. Sau này, để trấn an tôi, anh ấy đã đưa ra 1 tờ giấy hẹn của Cục thi hành án dân sự về việc có người trả tiền anh và trong giấy hẹn có ghi ngày đến lấy tiền. Lúc đó, tôi có dùng điện thoại chụp lại được tờ giấy hẹn đó, nhìn không rõ lắm, nhưng vẫn thấy đầy đủ các từ trong giấy hẹn.Khi đã qua ngày hẹn của giấy hẹn, anh ấy vẫn không trả và đưa ra nhiều lý do, tôi đã liên hệ trực tiếp với Cục thi hành án dân sự thì phát hiện giấy đó anh ta làm giả để cố tình kéo dài thời gian.
Vậy, tôi có thể ra Công an để kiện anh ấy tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và Làm giả giấy tờ cơ quan nhà nước không. Với bằng chứng là file hình tôi chụp bằng điện thoại thì có đủ thuyết phục không?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!
Người gửi: Chien Nguyen

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn pháp luậtcủa chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

Thứ nhất, về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 có quy định:

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Trong trường hợp của bạn, việc người đó đưa ra lý do không đúng để vay tiền bạn sau đó kéo dài thời gian rồi đưa ra 1 tờ giấy hẹn của Cục thi hành án dân sự về việc có người trả tiền cho người đó mà bạn xác minh được giấy tờ này là giả thì có thể khẳng định rằng đây là thủ đoạn gian dối mục đích là để vay và chiếm đoạt tiền của bạn.

Thứ hai, về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức

Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

Người đó làm giả tài liệu, giấy tờ của Cục thi hành án với mục đích là nhằm lừa dối bạn có thể coi là một trong các hành vi của tội làm giả tài liệu của cơ quan. Bạn có thể cung cấp bức ảnh bạn chụp được cho cơ quan điều tra còn nghĩa vụ điều tra chứng minh tội phạm, xác định sự thật của vụ án sẽ thuộc về Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án.

5. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Chào công ty luật Minh Khuê em có 1 thắc mắc kinh mong anh, chị giải đáp giúp em. Phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản công dân và giả mạo văn bản, con dấu thì phải chịu hình phạt gì?

Trả lời:

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) như sau:
“1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”.
Như vậy, phạm tội thuộc khoản 1 Điều 174 BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì bị phạt phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm; phạm tội thuộc khoản 2 Điều này thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm; phạm tội thuộc khoản 3 Điều này thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm; phạm tội thuộc khoản 4 Điều này thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 341 BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) như sau:
“1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Làm từ 02 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;
d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;
b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng”.
Theo đó, phạm tội thuộc khoản 1 Điều 341 BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm; phạm tội thuộc khoản 2 Điều này thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm; phạm tội thuộc khoản 3 Điều này thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Trân trọng./.

>> Tham khảo:Luật sư tranh tụng các vụ án hình sự;

>> Xem thêm:  Thế nào là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ? Hình phạt hành vi chiếm đoạt tài sản

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác

Trả lời:

Người nào giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác thực hiện hành vi trái pháp luật nhưng không nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Câu hỏi: Tội sửa chữa và sử dụng giấy chứng nhận, các tài liệu của cơ quan, tổ chức

Trả lời:

 Người nào sửa chữa, làm sai lệch nội dung hộ chiếu, thị thực, hộ khẩu, hộ tịch, các loại giấy chứng nhận hoặc tài liệu của cơ quan, tổ chức và sử dụng giấy tờ đó thực hiện tội phạm hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Tùy theo tính chất, mức độ mà có mức phạt khác nhau, quy định tại Điều 340 Bộ luật hình sự năm 2015.

Câu hỏi: Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức

Trả lời:

Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

Tùy theo tính chất mức độ mà áp dụng khung hình phạt khác nhau quy định tại Điều 341 Bộ luật hình sự năm 2015