1. Xuất hóa đơn bán hàng nhập khẩu như thế nào ?

Em là nhân viên kế toán đang làm tại doanh nghiệp chuyên về dự án thiết bị giáo dục. Thời gian vừa qua khi mới nhận công việc, xem lại sổ sách và hóa đơn. Em thấy hóa đơn công ty em có vấn đề đó là: xuất hóa đơn trước khi hàng hóa được giao do phía người mua hàng yêu cầu. Vd: ngày 26/12/2016 xuất hóa đơn bán hàng hóa theo đúng hợp đồng. Đến ngày 14/04/2017 hàng hóa nhập khẩu mới về và giao hàng được.
Vậy em muốn hỏi cách xử lý trường hợp trên như thế nào ạ ?
Em cảm ơn.
- H

 

Luật sư trả lời:

Đối với thời gian ghi trên hóa đơn, căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định như sau:

"2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn

a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn

Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền....

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng...."

Như vậy, ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa đúng theo quy định là thời điểm việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Công ty bạn lập hóa đơn bán hàng vào ngày 26/12/2016, mà thực tế ngày 14/4/2017 việc giao hàng mới thực hiện là đã xuất hóa đơn trước thời điểm chuyển giao hàng. Việc xuất hóa đơn sai thời điểm sẽ bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều Thông tư 10/2014/TT-BTC:

"3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm.

Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

a.1) Phạt cảnh cáo nếu việc lập hóa đơn không đúng thời điểm không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ. Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt.

Ví dụ: Công ty C giao hàng cho khách hàng vào ngày 01/3/2014 (căn cứ vào phiếu xuất kho của Công ty C), nhưng đến ngày 03/3/2014 Công ty C mới lập hóa đơn để giao cho khách hàng. Việc lập hóa đơn như trên là không đúng thời điểm nhưng Công ty C đã kê khai, nộp thuế trong kỳ tính thuế của tháng 3/2014 nên Công ty C bị xử phạt ở mức 4.000.000 đồng (do không có tình tiết giảm nhẹ).

a.2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khác lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định."

Căn cứ quy định trên, nếu công ty bạn lập hóa đơn sai thời điểm nhưng vẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn và có tình tiết giảm nhẹ thì chịu hình thức phạt cảnh cáo, nếu không có tình tiết giảm nhẹ thì bị phạt ở mức tối thiểu là 4 triệu đồng. Tình tiết giảm nhẹ theo quy định của Luật Xử lý Vi phạm Hành chính 2012 có thể tính đến đối với trường hợp của bạn như:

- Công ty bạn đã ngừng vi phạm, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả;

- Công ty bạn đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;...

Còn nếu việc lập hóa đơn sai thời điểm mà dẫn đến việc chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, khi bị phát hiện, cơ quan thuế sẽ tiến hành truy thu, ngoài việc xử phạt đối với hành vi lập hóa đơn sai thời điểm còn xử phạt đối với hành vi chậm nộp thuế.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

 

2. Khi nào không được sử dụng hóa đơn bán hàng ?

Kính chào luật sư! Em có câu hỏi liên quan đến việc sử dụng hóa đơn, rất mong luật Minh Khuê giúp đỡ ạ. Công ty em là công ty TNHH có 3 thành viên đã hoạt động được 3 năm, hóa đơn đang sử dụng là hoá đơn bán hàng. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ đất đai (đo vẽ). 
Hiện công ty em có hợp đồng đo vẽ với một đơn vị quốc phòng, khi xuất hóa đơn, họ nói hóa đơn không hợp lệ và yêu cầu hóa đơn VAT. Vậy việc sử dụng hóa đơn bán hàng mà công ty em đang dùng đúng hay sai ạ? Và nếu không thể xuất hóa đơn VAT công ty phải giải quyết vấn đề này như thế nào cho đúng? Cuối năm 2016, công ty có xin chuyển đổi hình thức sử dụng hóa đơn từ hóa đơn bán hàng sang hóa đơn VAT nhưng trên thuế không đồng ý, với lý do công ty hoạt động đủ hai năm một mới được chuyển đổi. Vì thế, công ty em phải đợi đến cuối năm 2017 mới chuyển đổi được ?
Rất mong các luật sư luật Minh Khuê giúp em hiểu rõ hơn về các quy định trên. Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Thuế trực tuyến, gọi:  1900.6162

 

 

Trả lời:

Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế quy định như sau:

"1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

“2. Các loại hóa đơn:

a)  Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:

- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:

- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này)..."

Như vậy, nếu bên bạn đang khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì bên bạn chỉ có thể sử dụng hóa đơn bán hàng. Trong trường hợp này bạn nên giải thích rõ để bên đơn vị kia có thể hiểu một cách chính xác.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê,  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

 

3. Tư vấn về hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp?

Thưa luật sư! Tôi có một vấn đề muốn hỏi luật sư như sau, mong luật sư sớm phản hồi vì công ty tôi đang bị quyết toán thuế: Tháng 2, 3 năm 2014, công ty tôi có mua cát của người dân tự khai thác, lẽ ra chỉ cần lập bảng kê 01/TNDN ban hành theo thông tư 78/2014/TT-BTC thì không cần lập chứng từ chuyển khoản qua ngân hàng. Tuy nhiên, người dân đó lại xuất hóa đơn trực tiếp từ chi cục thuế xuất cho công ty chúng tôi và chúng tôi đã thanh toán tiền mặt cho họ chứ không chuyển khoản.
Tôi muốn hỏi là thanh toán tiền mặt như vậy thì có bị loại chi phí đó ra không ?  Nếu có thể xin quý luật sử trích dẫn giúp tôi thông tư, nghị định để tôi giải trình với cơ quan thuế ?
Tôi xin chân thành cảm ơn -

>> Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi:1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

- Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung của Quốc hội có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014

Trích nguyên văn điều 09 luật số 32:

Điều 9.Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.

Như vậy, có thể hiểu là các khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (phải thanh toán qua ngân hàng, séc….) mới được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều này được áp dụng cho các loại hóa đơn bao gồm hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng.

-  Theo điều 6 thông tư Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày quy định:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này).
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.
Ví dụ 7: Tháng 8 năm 2014 doanh nghiệp A có mua hàng hóa đã có hóa đơn và giá trị ghi trên hóa đơn là 30 triệu đồng nhưng chưa thanh toán. Trong kỳ tính thuế năm 2014, doanh nghiệp A đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với giá trị mua hàng hóa này. Sang năm 2015, doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa này bằng tiền mặt do vậy doanh nghiệp A phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm 2015).
Vậy theo quy định thì việc bạn làm vẫn được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

4. Mẫu tham khảo Hóa đơn bán hàng dùng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan

(Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính):

 

Mẫu số:  07KPTQ

 

HÓA ĐƠN BÁN HÀNG

                                           (Dùng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan)        Ký hiệu:..

                                                                    Liên 1: Lưu                                                       Số:0000001

Ngày........tháng.......năm 200....

Đơn vị bán hàng:.Công ty A....................................................................................................

Địa chỉ: Số 12 Lô A KCX C  ............................ Số tài khoản................................................

Điện thoại:..................................    MST:....................... 

Họ tên người mua hàng................................................... 

Tên đơn vị....................................................................... 

Địa chỉ....................  Số tài khoản..................................... 

Hình thức thanh toán:.................... MST:........................... 

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

2

3

4

5

6=4x5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng tiền bán hàng hóa, dịch vụ:   ..................................  Số tiền viết bằng chữ: .......................................... 

 

                     Người mua hàng                                                                               Người bán hàng

                   (Ký, ghi rõ họ, tên)                                                                 (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

 

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Liên 1: Lưu                      

- Liên 2: Giao người mua

- Liên 3:…

 

5. Có được ủy nhiệm cho chi nhánh nhập hóa đơn bán hàng ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Nay em muốn thành lập tổng kho phân phối tại chi nhánh Bình Dương. Tại Bình Dương và TP. HCM sản xuất và nhập vào tổng kho đó. Lúc này Chi nhánh Bình Dương chỉ có sản xuất nhưng không có bán hàng , hoạt động bán hàng do công ty đảm nhiệm. Công ty em có trụ sở chính ở TP. HCM, và chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại tỉnh Bình Dương (chi nhánh được hạch toán doanh thu, nộp thuế GTGT). Hiện cả 02 nơi đang hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nay em muốn thành lập tổng kho phân phối tại chi nhánh Bình Dương. Tại Bình Dương và TP.HCM sản xuất và nhập vào tổng kho đó. Lúc này Chi nhánh Bình Dương chỉ có sản xuất nhưng không có bán hàng, hoạt động bán hàng do công ty đảm nhiệm. Vậy luật sư cho em hỏi: em có được ủy nhiệm cho Chi nhánh Bình Dương lập hóa đơn bán hàng thay công ty hay không? Nếu được thì Chi nhánh Bình Dương có phải nộp thuế GTGT hay không ?
Xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: Phương

>> Luật sư tư vấn pháp luật về thuế gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Theo khoản 1 điều 17 Thông tư số 39/2014/TT-BTC  có quy đinh: 1. Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được ủy nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm). Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.

Trong trường hợp của bạn, bên phía bạn có ý định thực hiện việc ủy nhiệm lập hóa đơn là CN Bình Dương, không có chức năng bán hàng, nên theo quy định của khoản 1 điều 17 thông tư 39/2014/TT-BTC thì  CN Bình Dương không có đủ tư cách được nhận ủy nhiệm, bên công ty bạn không thể ủy nhiệm được lập hóa đơn bán hàng.

Theo điều 3 Luật thuế giá trị giá tăng 2008 có quy định Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này. Theo điều 5 của Luật này,  Đối tượng không chịu thuế

1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.

3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.

5. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.

6. Chuyển quyền sử dụng đất

7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm.

8. 8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:

a) Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật;

b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;

c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

d) Chuyển nhượng vốn bao gồm: chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán; hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật;

đ) Bán nợ;

e) Kinh doanh ngoại tệ;

g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật;

h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.”

9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.

10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ.

11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.

12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.

13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.

14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.

16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.

17. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại.

18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.

Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viên trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất; gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.

22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.

23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ.

24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.

25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống."

Nếu công ty của bạn không thuộc đối tượng chịu thuế, thì công ty bạn vẫn phải nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật. 

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công tuy luật Minh Khuê