1. Quýt quả tươi có yêu cầu về độ chín và màu sắc ra sao?

Dựa vào Mục 2.1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12354:2018 về Quýt quả tươi, đặt ra những yêu cầu tối thiểu đối với sản phẩm này là vô cùng quan trọng để đảm bảo chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng. Những tiêu chuẩn này không chỉ đơn giản là quy định, mà còn là bước tiến quan trọng trong việc duy trì và phát triển ngành công nghiệp nông sản.
Theo quy định, quýt quả tươi phải đáp ứng nhiều điều kiện khắt khe. Đầu tiên, sản phẩm phải giữ nguyên vẹn, chắc chắn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho việc sử dụng. Sự lành lặn của quýt quả cũng được đặt ra như một tiêu chí quan trọng, đảm bảo rằng sản phẩm không chỉ đẹp mắt mà còn an toàn khi sử dụng.
Quýt quả tươi cần phải sạch, không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường. Bên cạnh đó, việc tránh bầm dập, không chứa sinh vật gây hại, và không bị hư hỏng do điều kiện môi trường là những điều cực kỳ quan trọng để bảo đảm chất lượng của sản phẩm.
Quy định cũng tập trung vào quá trình thu hái, đặc biệt là cẩn thận khi đạt độ chín thích hợp. Sự chín muối phải đảm bảo rằng quýt quả có thể chịu được quá trình vận chuyển và đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt. Đồng thời, yêu cầu về độ chín và màu sắc cũng được quy định cụ thể, đảm bảo rằng sản phẩm đáp ứng các chỉ số chất lượng cần thiết.
Những tiêu chuẩn này không chỉ là cam kết về chất lượng mà còn là cam kết về sức khỏe và an toàn cho người tiêu dùng. Việc tuân thủ nghiêm túc các quy định này sẽ góp phần quan trọng trong việc phát triển bền vững ngành công nghiệp nông sản, đồng thời đem lại niềm tin và hài lòng cho khách hàng.
Quýt quả tươi không chỉ được đánh giá qua những tiêu chí về vẻ ngoại hình và độ nguyên vẹn mà còn thông qua yêu cầu về độ chín và màu sắc, điều quan trọng để đảm bảo chất lượng và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.
Theo quy định, để được coi là chất lượng, tổng hàm lượng chất rắn hòa tan trong quýt quả tươi không được dưới 7,5%. Đồng thời, tỷ lệ tối thiểu của độ Brix : axit cũng phải đạt ít nhất 12:1. Những chỉ số này không chỉ là tiêu chí chất lượng mà còn là độ đặc trưng của quýt quả, ảnh hưởng trực tiếp đến hương vị và dinh dưỡng của sản phẩm.
Màu sắc cũng đóng vai trò quan trọng trong quy trình đánh giá chất lượng. Màu phải đặc trưng cho từng giống và/hoặc hạng thương mại, tùy thuộc vào vùng trồng. Điều này không chỉ giúp người tiêu dùng nhận biết và đánh giá chất lượng của sản phẩm mà còn thể hiện sự đa dạng và đặc sắc của các loại quýt quả từ các khu vực khác nhau.
Tất cả những tiêu chí này không chỉ là quy định mà còn là sự cam kết của ngành công nghiệp nông sản đối với sự tốt nhất cho người tiêu dùng. Việc thực hiện nghiêm túc các yêu cầu về độ chín và màu sắc sẽ giúp duy trì và nâng cao uy tín của quýt quả tươi trên thị trường, đồng thời đảm bảo rằng người tiêu dùng luôn nhận được những sản phẩm tốt nhất.
 

2. Phân hạng quýt quả tươi như thế nào và từng hạng phải đảm bảo chất lượng ra sao?

Theo Mục 2.2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12354:2018 về phân hạng quýt quả tươi, quy định rõ các tiêu chí và đặc điểm cụ thể để đánh giá chất lượng của sản phẩm. Quýt quả tươi được chia thành ba hạng, mỗi hạng có các yêu cầu riêng để đảm bảo người tiêu dùng nhận được sản phẩm chất lượng cao và đa dạng.
Hạng “Đặc biệt”
Quýt quả tươi thuộc hạng này phải đạt chất lượng cao nhất, đặc trưng cho giống và/hoặc hạng thương mại. Sản phẩm không được có các khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ, miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày trong bao bì.
Hạng I
Quýt quả tươi ở hạng này cũng phải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống và/hoặc hạng thương mại. Cho phép có các khuyết tật nhẹ như khuyết tật về hình dạng, màu sắc, và khuyết tật nhẹ đã lành trên vỏ quả do nguyên nhân cơ học. Tổng diện tích bị khuyết tật không được vượt quá 10% tổng diện tích bề mặt quả, và các khuyết tật không được ảnh hưởng đến thịt quả.
Hạng II
Quýt quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu của các hạng cao hơn, nhưng vẫn phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu quy định trong Mục 2.1. Các khuyết tật như về hình dạng, màu sắc, và khuyết tật đã lành trên vỏ quả do nguyên nhân cơ học có thể xuất hiện. Tổng diện tích bị khuyết tật không được vượt quá 20% tổng diện tích bề mặt quả, và các khuyết tật không được ảnh hưởng đến thịt quả.
Những phân hạng này không chỉ giúp người sản xuất và thương lái trong việc phân loại và quản lý chất lượng sản phẩm mà còn đảm bảo rằng người tiêu dùng có thể lựa chọn quýt quả tươi phù hợp với nhu cầu và mong muốn của mình.
Hiện nay, quýt quả tươi đã được phân thành ba thứ hạng quan trọng, bao gồm hạng "Đặc biệt", hạng I, và hạng II, theo quy định tại Mục 2.2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12354:2018 (ASEAN STAN 9:2008). Các hạng này không chỉ là cách phân loại mà còn là biểu hiện của chất lượng và đặc tính của quýt quả tươi.
 

3. Những yêu cầu về dung sai, cách trình bày sản phẩm và dán nhãn, ghi nhãn mà quýt quả tươi phải đáp ứng

Theo Mục 4, 5 và Mục 6 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12354:2018 (ASEAN STAN 9:2008), quy định rõ các yêu cầu liên quan đến dung sai, cách trình bày sản phẩm, bao gói và ghi nhãn, nhằm đảm bảo quýt quả tươi được xuất xưởng và tiêu thụ đúng chất lượng.
- Yêu cầu về dung sai; Dung sai về chất lượng và kích cỡ quả được xác định để đảm bảo tính đồng đều và chất lượng ổn định của sản phẩm. Cho phép dung sai trong từng hạng như sau:
- Dung sai về chất lượng
+ Hạng “Đặc biệt”: Cho phép 5% số lượng hoặc khối lượng quýt quả không đáp ứng yêu cầu của hạng này, nhưng phải đạt chất lượng hạng I hoặc nằm trong giới hạn dung sai cho phép của hạng đó.
+ Hạng I: Cho phép 10% số lượng hoặc khối lượng quýt quả không đáp ứng yêu cầu của hạng I, nhưng phải đạt chất lượng hạng II hoặc nằm trong giới hạn dung sai cho phép của hạng đó.
+ Hạng II: Cho phép 15% số lượng hoặc khối lượng quýt quả không đáp ứng yêu cầu của hạng II, trừ sản phẩm bị thối hoặc hư hỏng bất kỳ khác dẫn đến không thích hợp cho việc sử dụng.
- Dung sai về kích cỡ: Đối với tất cả các hạng, cho phép 10% số lượng hoặc khối lượng quýt quả tươi tương ứng với cỡ trên và/hoặc cỡ dưới liền kề chỉ rõ trên bao gói.
- Yêu cầu về cách trình bày sản phẩm
+ Độ đồng đều: Lượng quýt quả tươi trong mỗi bao gói phải đồng đều và chỉ gồm các quả có cùng giống, xuất xứ và/hoặc hạng thương mại, chất lượng và kích cỡ. Phần quan sát được của sản phẩm có trong bao gói phải đại diện cho toàn bộ bao gói.
+ Bao gói: Quýt quả tươi cần được bao gói một cách thích hợp để bảo vệ sản phẩm. Bao gói phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh, thông thoáng và bền, thích hợp cho việc bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản theo TCVN 9770 (CAC/RCP 44).
- Dán nhãn hoặc ghi nhãn
+ Bao gói bán lẻ: Áp dụng các yêu cầu của TCVN 7087 (CODEX STAN 1) và ghi rõ tên sản phẩm, giống, hạng thương mại, địa phương xuất xứ và các thông tin khác theo quy định.
+ Bao gói sản phẩm không dùng để bán lẻ: Cần có dấu hiệu nhận biết, tên sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ, và các thông tin về thương mại như hạng sản phẩm, mã kích cỡ, và khối lượng tịnh (tùy chọn).
Những yêu cầu này không chỉ là cơ sở để quản lý chất lượng mà còn giúp người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn và kiểm soát chất lượng khi sử dụng sản phẩm quýt quả tươi.
Theo quy định, về yêu cầu về dung sai, có sự linh hoạt cho phép dung sai về chất lượng và kích cỡ quả trong từng bao gói sản phẩm hoặc mỗi lô hàng sản phẩm ở dạng rời không đáp ứng yêu cầu của mỗi hạng được quy định. Điều này nhằm đảm bảo tính đồng đều và chất lượng ổn định của quýt quả tươi.
Đối với yêu cầu về cách trình bày sản phẩm, quy định rõ các điều kiện cần tuân thủ để đảm bảo chất lượng và hình ảnh thương hiệu của sản phẩm. Cụ thể, yêu cầu về độ đồng đều đặt ra để đảm bảo mỗi bao gói hay lô sản phẩm ở dạng rời chứa các quả có cùng giống, xuất xứ và/hoặc hạng thương mại, chất lượng và kích cỡ. Phần quan sát được của sản phẩm phải đại diện cho toàn bộ bao gói.
Bao gói đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sản phẩm. Bao gói phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh, thông thoáng và bền, phù hợp để bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản quýt quả tươi. Không chỉ đòi hỏi bao gói không có tạp chất và mùi lạ, mà còn phải tuân thủ theo các quy định được đề ra.
Quy định về dán hoặc ghi nhãn cũng được đặt ra để đảm bảo tính minh bạch và thông tin chính xác về sản phẩm. Tên sản phẩm, thông tin về bao gói sản phẩm không dùng để bán lẻ, dấu hiệu nhận biết, nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm và thông tin nhận biết về thương mại là những yếu tố quan trọng cần được hiển thị rõ ràng trên bao bì. Điều này không chỉ giúp người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn mà còn tạo sự tin tưởng về chất lượng và nguồn gốc của quýt quả tươi.

Xem thêm bài viết sau: Các giống quýt, cách chọn quýt ngon, ngọt và phân biệt quýt Trung Quốc, Việt Nam

Khi quý khách hàng có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn