TRẢ LỜI:

1. Đối tượng người nước ngoài học tập tại Việt Nam được tham gia bảo hiểm y tế

Theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP của hướng dẫn chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, quy định các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, tại khoản 15 Điều 3:

Điều 3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng

15. Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

Như vậy, không phải trường hợp nào người nước ngoài học tập ở Việt Nam cũng tham gia bảo hiểm y tế. Chỉ có những người nước ngoài đang học tập ở Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách nhà nước Việt Nam mới được tham gia bảo hiểm y tế. Nên trong trường hợp của bạn người Lào thì bạn được học bổng 100% từ Chính phủ Việt Nam có thể hiểu rằng bạn của bạn đã thuộc diện " người nước ngoài học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam". Vì vậy, bạn người Lào đó sẽ được Nhà nước Việt Nam đóng bảo hiểm y tế.

2. Mức đóng bảo hiểm y tế

Theo điểm đ khoản 1 Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP của hướng dẫn chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, mức đóng của người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam theo diện học bổng của Nhà nước thì sẽ được nhà nước đóng bảo hiểm cho với mức đóng là 4,5 % mức lương cơ sở.

Công thức= 4,5,% x mức lương cơ sở ( được nhà nước quy định cho từng thời kỳ)

Điều 7. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
1. Mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng của các đối tượng được quy định như sau:
a) Bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.
- Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế;
- Người lao động trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra, xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật thì mức đóng hằng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương tháng của người lao động. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận là không vi phạm pháp luật, người lao động phải truy đóng bảo hiểm y tế trên số tiền lương được truy lĩnh;
b) Bằng 4,5% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này;
c) Bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này;
d) Bằng 4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định này;
đ) Bằng 4,5% mức lương cơ sở đối với các đối tượng khác;
e) Mức đóng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này như sau: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

3. Chế độ hưởng chế độ BHYT của Người nước ngoài đang học tập ở Việt Nam được học bổng từ ngân sách Nhà nước Việt Nam

Thứ nhất, theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, thì cơ sở giáo dục mà bạn người Lào đang theo học sẽ phải lập danh sách cấp bảo hiểm y tế và bạn sẽ được cấp thẻ bảo hiểm y tế

Thứ hai, mức hưởng bảo hiểm y tế

Theo điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, bạn người Lào sẽ được thanh toán 80% chi phí khám chữa bệnh thuộc danh mục chi trả của bảo hiểm y tế nếu đúng tuyến:

1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các Điều 26,27và 28 của Luật bảo hiểm y tế; khoản 4 và 5 điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:

g) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác;

Nếu trái tuyến thì tỷ lệ hưởng bảo hiểm xã hội sẽ được quy định tại Khoản 3 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế năm 2014:

- Tại bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú;

- Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 60% chi phí điều trị nội trú từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2020; 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trong phạm vi cả nước;

- Tại bệnh viện tuyến huyện là 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

4. Mức đóng BHYT của người nước ngoài?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế 2008

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Luật này quy định về chế độ, chính sách bảo hiểm y tế, bao gồm đối tượng, mức đóng, trách nhiệm và phương thức đóng bảo hiểm y tế; thẻ bảo hiểm y tế; phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế; tổ chức khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế; thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; quỹ bảo hiểm y tế; quyền và trách nhiệm của các bên liên quan đến bảo hiểm y tế.

2. Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có liên quan đến bảo hiểm y tế.

3. Luật này không áp dụng đối với bảo hiểm y tế mang tính kinh doanh.

Do vậy, việc tham gia bảo hiểm y tế áp dụng cho mọi đối tượng sinh sống và làm việc tại Việt Nam, không phân biệt người Việt Nam hay người nước ngoài.

Mức đóng bảo hiểm y tế bắt buộc của người nước ngoài

Khoản 1 Điều 17 Quyết định 595/QĐ-BHXH nêu rõ, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên, người quản lý doanh nghiệp, quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương, làm việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức… đều phải tham gia bảo hiểm y tế (BHYT).

Trên cơ sở đó, theo Điều 18 Quyết định này:

Tổng mức đóng BHYT hàng tháng của người lao động bằng 4,5% mức tiền lương tháng. Trong đó, người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%. Tiền lương tháng đóng BHYT là tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Có thể xác định mức đóng BHYT của người nước ngoài hiện nay như sau: 

Mức đóng bảo hiểm y tế tối thiểu 

Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595 nêu rõ:

- Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

- Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học nghề, đào tạo nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

- Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

 

Vùng

Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc

Mức đóng BHYT của người nước ngoài

Người làm việc trong điều kiện bình thường

Vùng I

4.420.000 đồng/tháng

66.300 đồng/tháng

Vùng II

3.920.000 đồng/tháng

58.800 đồng/tháng

Vùng III

3.430.000 đồng/tháng

51.450 đồng/tháng

Vùng IV

3.070.000 đồng/tháng

46.050 đồng/tháng

Người đã qua học nghề, đào tạo nghề

Vùng I

4.729.400 đồng/tháng

70.941 đồng/tháng

Vùng II

4.194.400 đồng/tháng

62.916 đồng/tháng

Vùng III

3.670.100 đồng/tháng

55.051 đồng/tháng

Vùng IV

3.284.900 đồng/tháng

49.273 đồng/tháng

Người làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Vùng I

4.641.000 đồng/tháng

69.615 đồng/tháng

Vùng II

4.116.000 đồng/tháng

61.740 đồng/tháng

Vùng III

3.601.500 đồng/tháng

54.022 đồng/tháng

Vùng IV

3.223.500 đồng/tháng

48.352 đồng/tháng

Người làm việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Vùng I

4.729.400 đồng/tháng

70.941 đồng/tháng

Vùng II

4.194.400 đồng/tháng

62.916 đồng/tháng

Vùng III

3.670.100 đồng/tháng

55.051 đồng/tháng

Vùng IV

3.284.900 đồng/tháng

49.273 đồng/tháng


Mức đóng bảo hiểm y tế tối đa 

Theo khoản 3 Điều 6 Quyết định 595:

Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc bằng 20 tháng lương cơ sở

 

Mức lương cơ sở

Mức  tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc

Mức đóng BHYT của người nước ngoài

1.490.000 đồng/tháng

29.800.000 đồng/tháng

447.000 đồng/tháng

Mức đóng bảo hiểm y tế tự nguyện của người nước ngoài

Người nước ngoài muốn tham gia BHYT tự nguyện thì hình thức duy nhất là đóng BHYT theo hộ gia đình. Điều này đồng nghĩa với việc, người nước ngoài phải có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú cùng các thành viên khác ở Việt Nam.

Theo điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, mức đóng BHYT của các thành viên trong hộ gia đình được xác định:

- Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở;

- Người thứ 2 đóng bằng 70% mức đóng của người thứ nhất;

- Người thứ 3 đóng bằng 60% mức đóng của người thứ nhất;

- Người thứ 4 đóng bằng 50% mức đóng của người thứ nhất;

- Từ người thứ 5 trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

Do đó, mức đóng bảo hiểm y tế của người nước ngoài khi tham gia BHYT theo hộ gia đình như sau:
 

Thành viên hộ gia đình

Mức đóng

Người thứ 1

67.050 đồng/tháng

Người thứ 2

46.935 đồng/tháng

Người thứ 3

40.230 đồng/tháng

Người thứ 4

33.525 đồng/tháng

Người thứ 5 trở đi

26.820 đồng/tháng

5. Thủ tục đóng Bảo hiểm Y tế cho người nước ngoài

Hồ sơ tham gia BHYT tự nguyện cho người nước ngoài

Công văn số 3170/BHXH-BT đã hướng dẫn cụ thể về việc lập danh sách và chuẩn bị đóng BHYT hộ gia đình, bao gồm các giấy tờ sau:

1. Tờ khai TK1-TS của các thành viên tham gia BHYT gửi lên Cơ quan BHXH tuyến huyện.

2. Mẫu DK01 kê khai thông tin các thành viên trong gia đình, nhận mẫu từ trưởng thôn, xóm, tổ dân phố, xã,...

3. Mẫu DK04 kê khai danh sách những người tự đóng Bảo hiểm Y tế.

4. Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của hộ gia đình.

5. Trường hợp đã có thành viên có thẻ BHYT thì phải nộp bản chính hoặc bản chụp ảnh thẻ BHYT cũ để cơ quan Bảo hiểm giảm trừ mức đóng khi tham gia cùng hộ gia đình.

Hồ sơ tham gia BHYT bắt buộc cho người nước ngoài

Căn cứ vào Quyết định số 1018/QĐ-BHXH, hồ sơ tham gia BHYT bắt buộc cho người nước ngoài gồm:

1. 2 bản mẫu D03-TS kê khai danh sách người tham gia BHYT.

2. Mẫu TK1-TS: tờ khai tham gia BHXH, BHYT cho người lao động, điền đầy đủ các thông tin và gửi lên Cơ quan Bảo hiểm nơi phụ trách của đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức,...

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về vấn đề của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê