1. Thẩm quyền đăng ký khai sinh thuộc cơ quan nào?

Căn cứ Điều 13 Luật hộ tịch năm 2014 có quy định như sau:

"Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh."

Theo điều khoản nêu trên thì việc đăng ký giấy khai sinh của đứa bé sẽ được ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh. Cho nên việc đăng ký giấy khai sinh cho đứa bé không cần đến việc xác định được nơi cứ trú của mẹ đứa bé. Người cha hoàn toàn có thể đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của mình để đăng ký khai sinh cho bé.

- Căn cứ thêm Điều 16 Luật hộ tịch năm 2014, khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 13 Thông tư 15/2015/TT-BTP

"Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;….

2. Khai sinh khi chưa đăng ký kết hôn thế nào?

Khi chưa đăng ký kết hôn mà có con thì có khai sinh cho con mang họ cha được hay không? Những trường hợp có con ngoài giá thú thì có khai sinh cho con được hay không?

"Điều 11. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật."

Điều 13. Hướng dẫn đăng ký nhận cha, mẹ, con, bổ sung hộ tịch trong một số trường hợp đặc biệt

1. Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Nếu có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì phần khai về người mẹ được ghi theo Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ. Nếu không có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì ghi theo thông tin do người cha cung cấp, người cha chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp."

Như nêu ở trên việc làm giấy khai sinh cho đứa bé không yêu cầu cần phải có giấy đăng ký kết hôn giữa người cha và người mẹ đứa bé cũng như không bắt buộc có giấy chứng sinh.Còn theo quy định tại khoản 1 Điều 13 người cha hoàn toàn có thể làm thủ tục nhận con mà không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con. Như vậy kết quả xét nghiệm AND của người cha có thể làm căn cứ chứng minh quan hệ cha – con, thỏa mãn khoản 1 Điều 11 của Thông tư 15/2015/TT-BTP nêu trên.

- Cuối cùng với căn cứ tại khoản 4 Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

"Điều 15. Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ

4. Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì giải quyết theo quy định tại Khoản 3 Điều này; phần khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ em để trống."

Với việc đã có thủ tục nhận con, người cha có đã có thể làm Giấy khai sinh cho đứa bé mà bỏ trống về phần khai thông tin người mẹ.

Với những quy định trên bạn hoàn toàn có thể đăng ký giấy khai sinh cho đứa bé ở Ủy ban nhân dân xã nơi bạn ở mà không cần đến giấy chứng sinh, giấy đăng ký kết hôn và không cần đầy đủ thông tin về người mẹ

Trên đây là nội dung mang tính chất tham khảo mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê